Bảng tra cứu sao chiếu mệnh và sao hạn năm 2017

      21

Theo quan niệm của bạn xưa, con bạn mỗi năm sống đều có một ngôi sao 5 cánh chiếu mệnh. Ví như năm nào sao giỏi thì fan đó sẽ chạm chán nhiều thuận lợi, sao xấu thì chạm mặt nhiều rủi ro ro. Chính vì vậy, không ít người dân có tư tưởng dâng sao giải hạn trong năm sao xấu.

Bạn đang xem: Bảng tra cứu sao chiếu mệnh và sao hạn năm 2017


Việc coi bảng sao hạn năm 2017 để tính sao xấu, đẹp cho mỗi người được rất nhiều người vn tiến hành dịp đầu năm, với mong muốn bạn dạng thân, mái ấm gia đình có 1 năm khỏe mạnh, may mắn, thuận lợi. 

Bài cách tính sao hạn và dâng sao giải hạn năm 2017 của shop chúng tôi giới thiệu chỉ có giá trị tìm hiểu thêm cho phần đông ai quan tiền tâm.

Theo đó, có toàn bộ 9 ngôi sao chiếu mệnh. Mỗi năm tất cả một ngôi sao sáng ứng với một tuổi. Chín ngôi sao (cửu diệu) là: sao Nhật diệu (Thái dương), Nguyệt diệu (Thái âm), Kim diệu (Thái bạch), Mộc diệu (Mộc đức), Thủy diệu (Thủy diệu), Hỏa diệu (Vân hớn), Thổ diệu (Thổ tú), Kế đô và La hầu.

Các ngôi sao sáng chiếu mệnh được xem theo tuổi âm, của nam giới và thiếu phụ khác nhau, rõ ràng như sau:

*

Chín vì chưng sao này phối trí theo những phương, thu xếp theo 12 bỏ ra và ngũ hành.

Tính chất sao Cửu Diệu như sau :

1- La Hầu : khẩu thiệt tinh, chủ về nạp năng lượng nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Phái nam rất kỵ, nữ cũng buồn chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.

2- Kế Đô : hung tinh, kỵ tháng tía và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô solo chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc với về.

3- Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, dẫu vậy không hợp nữ giới. Chủ về thịnh vượng thịnh vượng, nam giới giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

4- Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng lại kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

Xem thêm: Game Bà Ngoại Nổi Giận 3

5- Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.

6- Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng nhị và tháng tám. Nam gặp tai hình, phòng yêu thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ ko tốt về bầu sản.

7- Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành ra đi không lợi, có kẻ ném đá giấu tay hiện ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thất bại lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám.

8- Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc khiếp doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng xung quanh năm.


9- Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh, tốt cơ mà cũng kỵ tháng bốn và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ lộ diện vào hầu như ngày nhất mực trong tháng, từ đó ra đời tục dưng sao giải hạn vào các ngày sao xuất hiện thêm như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 âm định kỳ hàng tháng

Sao Thái Âm: Ngày 26 âm kế hoạch hàng tháng

Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm kế hoạch hàng tháng

Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm định kỳ hàng tháng

Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm định kỳ hàng tháng

Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

Sao La Hầu: Ngày 8 âm kế hoạch hàng tháng

Sao Kế Đô: Ngày 18 âm định kỳ hàng tháng

Cách cúng dâng sao giải hạn cho các sao đầy đủ khá kiểu như nhau ở chỗ sắm lễ, thường tất cả hương, hoa, ngũ quả, trầu, rượu, nước, kim cương mã, gạo, muối.

Người làm cho lễ sẽ thắp nến dâng sao theo hình của ngôi sao chiếu mệnh. Kế tiếp thắp hương, bày sớ, đọc bài bác văn khấn.