Thông tư số 80/2012/tt-btc

      22

Những thay đổi về thủ tục đăng ký thuế

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ TÀI CHÍNH --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 80/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2012

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lýthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ các Luật Thuế,Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Doanhnghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Xét đề nghị của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế như sau:

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hồ sơ, trìnhtự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mãsố thuế; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Bạn đang xem: Thông tư số 80/2012/tt-btc

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổchức, cá nhân sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cóhoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.

2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thunhập cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệmkhấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệphí.

5. Tổ chức nước ngoài không có tư cáchpháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại ViệtNam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quanđến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổchức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc đượctiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.

7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoảnphải nộp Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Mã sốthuế

1. Mã số thuế là một dãy các chữ sốđược mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quyđịnh của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi chung là “pháp luật vềthuế”), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhậnbiết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toànquốc.

2. Mã số thuế được cấu trúc là một dãysố được chia thành các nhóm như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảngtỉnh.

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 làchữ số kiểm tra.

- Mười số từ N1đến N10 được cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệpthành viên.

- Ba chữ số N11N12N13là các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộccủa đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.

3. Nguyên tắc cấp mãsố thuế

a) Tổ chức, cánhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sửdụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứthoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã sốthuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộpthuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khácnhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.

Mã số thuế đã cấpkhông được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấmdứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.

Mã số thuế đã cấp chongười nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốtcuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đókinh doanh trở lại.

Mã số thuế của doanhnghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ nguyên.

Đối với doanh nghiệpđược thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là mã số doanhnghiệp.

b) Mã số thuế 10 số(N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:

Tổ chức, cá nhân nêutại Điều 2, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều này.

c) Mã số thuế 13 số(N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuếkê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;

- Đơn vị sự nghiệptrực thuộc tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các tổ chức, cá nhânđược quy định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn vị có “đơn vịtrực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc trước khi đăng kýthuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản phải kê khai cácđơn vị này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13số.

d) Cấp mã số thuế chongười nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí

Đốivới hợp đồng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (sau đây gọi chung là “hợpđồng dầu khí”), mã số thuế 10 số được cấp cho: Người điều hành (Công ty điềuhành chung) theo từng hợp đồng dầu khí; Doanh nghiệp liên doanh đối với hợpđồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh.

Trường hợp hợp đồng dầu khí quy địnhmỗi nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ thuế riêng thì nhà thầu, nhàđầu tư tham gia hợp đồng được cấp mã số thuế 13 số (kể cả nhà thầu, nhà đầu tưlà Người điều hành và nhà thầu nhận phần lãi được chia) theo mã số thuế 10 sốcủa Người điều hành để thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối vớitừng hợp đồng dầu khí.

đ) Cấp mã số thuế cho nhà thầu nướcngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăngký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 số theo từnghợp đồng thầu đã ký.

e) Cấp mã số thuế cho Bên Việt Nam nộpthuế thay cho nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoàikhông đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồngvới nhà thầu có trách nhiệm khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Namđược cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu,nhà thầu phụ nước ngoài.

Chương II

NHỮNGQUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều4. Thời hạn, thời gian giải quyết và số lượng hồ sơ đăng ký thuế

1. Thời hạn đăng ký thuế

b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt độngsản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiệnđăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

-Được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấychứng nhận đầu tư;

-Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinhdoanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

-Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của các tổ chức, cá nhân;

-Bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;

-Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (ngày cá nhân nhận thu nhập);

-Phát sinh tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của pháp luật vềthuế đối với các chủ dự án (hoặc đại diện được uỷ quyền như ban quản lý côngtrình), nhà thầu chính nước ngoài;

-Phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2.Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăngký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lạidoanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

3.Quy định hồ sơ: Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất (áp dụng chungđối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mãsố thuế).

Điều 5. Hồ sơđăng ký thuế

1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơnvị trực thuộc)

2. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh nghiệpvà các đơn vị trực thuộc

a) Đối với tổ chức sản xuất kinh doanh

Hồsơ đăng ký thuế gồm:

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và cácbảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứngnhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Trườnghợp tổ chức sản xuất kinh doanh là đơn vị chủ quản có đơn vị trực thuộc thì tổchức sản xuất kinh doanh phải kê khai các đơn vị trực thuộc vào “Bảng kê cácđơn vị trực thuộc”. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chủ quản cấp mã sốthuế cho đơn vị chủ quản, đồng thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc cótrong “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp cácđơn vị trực thuộc đóng tại các tỉnh khác. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thôngbáo mã số thuế (13 số) cho các đơn vị trực thuộc. Cơ quan thuế quản lý đơn vịchủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lýđơn vị trực thuộc.

Trườnghợp đơn vị chủ quản thành lập thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản phảicó hồ sơ gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế cho đơn vịtrực thuộc mới thành lập thêm, đồng thời bổ sung vào “Bảng kê các đơn vị trựcthuộc” của đơn vị chủ quản.

Hồsơ đăng ký mã số thuế cho đơn vị trực thuộc thành lập thêm gồm:

-Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu07-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc.

b) Đối với đơn vị trực thuộc

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và cácbảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có). Trên tờ khai đăng ký thuế phảighi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứngnhận đầu tư; hoặc Quyết định thành lập.

Cơquan thuế địa phương nơi đơn vị trực thuộc đặt trụ sở căn cứ hồ sơ đăng ký thuếcủa đơn vị trực thuộc và thông báo mã số thuế (13 số) của cơ quan thuế quản lýđơn vị chủ quản để thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo quy định.

3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quânđội hoặc hộ chiếu.

4. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơquan thuế

a) Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nướcngoài trực tiếp ký hợp đồng thầu với chủ đầu tư

Trườnghợp nhà thầu nước ngoài là tổng thầu hoặc nhà thầu chính ký hợp đồng thầu vớichủ đầu tư theo quy định của pháp luật, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơquan có thẩm quyền cấp);

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành (hoặcgiấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, nếu có);

-Bảng kê nhà thầu phụ kèm theo hợp đồng nhận thầu (nếu có).

Cơquan thuế địa phương căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu thực hiện cấp mã sốthuế 10 số theo quy định.

b) Đối với nhà thầu nước ngoài thamgia hợp đồng liên danh tại Việt Nam

Trườnghợp các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh thì Ban điều hànhliên danh được cấp mã số thuế 10 số để thực hiện kê khai, nộp thuế, quyết toánthuế theo quy định.

Hồsơ đăng ký thuế gồm:

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu (hoặc giấy tờ tương đương do cơquan có thẩm quyền cấp);

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành(hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, nếu có);

-Bảng kê danh sách nhà thầu phụ, các bên tham gia liên danh kèm theo hợp đồngnhận thầu (nếu có).

Trườnghợp các bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, tự xácđịnh phần doanh thu thu được của mình thì có thể thực hiện đăng ký thuế riêngđể kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiệnhành.

5. Hồ sơ đăng ký thuế đối với bên ViệtNam nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài

Hồsơ đăng ký thuế gồm:

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trườnghợp Bên Việt Nam cần quyết toán, xác nhận số tiền thuế đã nộp thay cho các nhàthầu nước ngoài, Bên Việt Nam phải cung cấp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý01 (một) bộ hồ sơ gồm: bản sao không yêu cầu chứng thực hợp đồng thầu; các chứngtừ, tài liệu liên quan đến hợp đồng thầu đã ký với các nhà thầu nước ngoài để phụcvụ cho việc quyết toán thuế và xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế (nếu có).

6. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí

a)Đối với Người điều hành và doanh nghiệp liên doanh

Hồsơ đăng ký thuế gồm:

-Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các bảngkê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư.

Ngườiđiều hành thực hiện kê khai các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí vào “Bảng kê các nhàthầu, nhà thầu phụ nước ngoài”. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Người điềuhành cấp mã số thuế 10 số cho Người điều hành đồng thời cấp mã số 13 số chotừng nhà thầu, nhà đầu tư có trong “Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nướcngoài” của Người điều hành. Người điều hành có trách nhiệm thông báo mã số thuế(13 số) cho các nhà thầu, nhà đầu tư. Cơ quan thuế quản lý Người điều hành cótrách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý nhà thầu, nhàđầu tư.

b) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư (baogồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia)

Hồsơ đăng ký thuế gồm:

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờkhai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được Người điều hành thôngbáo;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;

Cơquan thuế địa phương nơi nhà thầu, nhà đầu tư đặt văn phòng điều hành căn cứ hồsơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí và thông báo mã số thuế của cơquan thuế quản lý trực tiếp Người điều hành để thực hiện cấp Giấy chứng nhậnđăng ký thuế theo quy định.

7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm

-Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

-Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân độihoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.

8. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diệncủa tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng)

Sử dụng tờ khai đăng ký thuế theo mẫu06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Hồ sơ đăng ký thuế đối với ngườinộp thuế là tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật; các chủ dự án; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cánhân nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Sử dụng tờ khai đăng ký thuế theo mẫu01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (chỉ thực hiện khai các chỉ tiêu: 1,3, 9, 14).

10. Đối với một số ngành, nghề đặcbiệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, côngchứng, dầu khí, bảo hiểm, y tế hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác) thì sử dụnggiấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thànhlập, giấy chứng nhận đầu tư trong hồ sơ đăng ký thuế.

11. Đối với người nộp thuế sử dụng đấtphi nông nghiệp là cá nhân, cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế khi nhận hồ sơthuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm đầu tiên.

Điều 6. Địa điểmnộp hồ sơ đăng ký thuế

2. Doanh nghiệp, tổ chức khác và cácđơn vị trực thuộc thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệmkhấu trừ và nộp thay thuế thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếpquản lý nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở. Riêng đối với cá nhân nộp thuế thunhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuếtại cơ quan chi trả thu nhập; Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng kýthuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

4. Cá nhân thuộc diện nộp thuế thunhập cá nhân nộp trực tiếp, không qua đơn vị chi trả thu nhập, đăng ký thuế tạicơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trúhoặc nơi tạm trú.

5. Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 7. Tiếpnhận hồ sơ đăng ký thuế

1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt độngtheo quy định Luật Doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện theo Quy trình phối hợptrao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng kýkinh doanh hiện hành.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổchức, cá nhân không thành lập theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấutiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệutheo bảng kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp hồ sơ đăngký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trảkết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thôngtư này.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằngđường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thưcủa cơ quan thuế.

Trường hợp đăng ký thuế điện tử, việctiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điệntử.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng kýthuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế thông báo chongười nộp hồ sơ trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồsơ đối với hồ sơ nhận trực tiếp; trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận theo đường bưu chính hoặc giao dịchđiện tử.

Điều 8. Cấp Giấychứng nhận đăng ký thuế

Giấy chứng nhận đăng ký thuế được cấpcho các tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 3Thông tư này, trừ các trường hợp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

1. Thời hạn cấp chứng nhận đăng kýthuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp chứngnhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc đối với các hồ sơđăng ký thuế tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế.

2. Chứng nhận đăng ký thuế

a) Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Ngườinộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế được cơ quan thuế cấp “Giấychứng nhận đăng ký thuế” theo mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này (trừcá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân và các trường hợp được cấp Thôngbáo mã số thuế).

b) Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhânthuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng kýthuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân” theo mẫu số 12-MST ban hành kèm theoThông tư này.

c) Thông báo mã số thuế: Các trườnghợp được cấp thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tưnày gồm:

- Người nộp thuế có phát sinh các hoạtđộng kinh doanh mới hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh sang địa phương kháckhông thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc;

- Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanhthiếu chứng minh nhân dân hoặc thiếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Cá nhân nộp thuế sử dụng đất phinông nghiệp;

- Bên Việt Nam nộp thay cho thuế nhàthầu, nhà thầu phụ nước ngoài;

- Đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang;

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Tổ chức, cá nhân khác có phát sinhnghĩa vụ thuế nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

3. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng kýthuế

Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng kýthuế và Thẻ mã số thuế cá nhân cho các trường hợp (trừ các doanh nghiệp thànhlập theo Luật Doanh nghiệp) được cơ quan thuế thực hiện trong thời hạn 03 (ba) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế.

Các trường hợp được cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký thuế và Thẻ mã số thuế cá nhân cụ thể sau:

a) Cấp lại cho trường hợp mất, rách,nát Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Người nộp thuế phải kê khai với cơ quan thuếtrực tiếp quản lý để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Hồ sơ đề nghịcấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm “Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký thuế” theo mẫu số 13-MST.

b) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng kýthuế trong trường hợp chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi: Khicó nội dung ghi tại các chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi,người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tưnày để cơ quan thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

c) Cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân: Cánhân mất Thẻ mã số thuế cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng thì làm đơn đề nghịcơ quan thuế cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân theo mẫu số 13-MST. Trong đơn phảighi rõ: mã số thuế, họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu làngười nước ngoài), nơi đăng ký cấp thẻ trước đây. Trường hợp đổi thẻ thì cánhân đó phải nộp lại thẻ cũ cho cơ quan thuế.

4. Cấp lại Thông báo mã số thuế: Ngườinộp thuế liệt kê tại điểm c khoản 2 Điều này có yêu cầu cấp lại Thông báo mã sốthuế thì làm đơn đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý cấp lại Thông báo mã sốthuế theo mẫu số 13-MST. Trong đơn ghi rõ: tên, mã số thuế đã được thông báotrước đây, họ tên, số chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân).

Điều 9. Hướngdẫn một số trường hợp cụ thể

1. Người nộp thuế đã được cấp mã sốthuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinhdoanh sang các tỉnh, thành phố khác (không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trựcthuộc) phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt độngkinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế. Ngườinộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT, đơn vị trựcthuộc của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 02-ĐK-TCT kèm hợp đồng hoặcgiấy phép hoạt động kinh doanh mới, mở rộng để đăng ký thuế với Cục thuế tỉnh,thành phố nơi có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng.Người nộp thuế phải tự ghi mã số thuế đã được cấp trên tờ khai đăng ký thuếnày.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khichuyển hoạt động kinh doanh từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con và ngược lại (baogồm cả trường hợp bán cơ sở kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) phảithông báo với cơ quan thuế để cấp lại mã số thuế. Trường hợp bên nhận đã đượccấp mã số thuế cá nhân thì sử dụng mã số thuế đã được cấp để khai, nộp các loạithuế phát sinh.

3. Một số quy định về mã số thuế cánhân:

- Cá nhân cùng lúc nộp thuế thu nhậpcá nhân qua nhiều tổ chức chi trả, chỉ đăng ký thuế tại một tổ chức chi trả đểđược cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số của mình với các tổ chức chi trảkhác để các tổ chức chi trả sử dụng vào việc khai thuế, nộp thuế. Nếu một cánhân vừa nộp thuế thu nhập cá nhân, vừa có hoạt động kinh doanh thì sử dụng mãsố thuế thu nhập cá nhân để khai thuế, nộp thuế cho các hoạt động kinh doanhtheo mẫu đăng ký thuế 03-ĐK-TCT (ghi mã số thuế đã được cấp vào ô mã số thuếcủa tờ khai). Trường hợp cá nhân hoạt động kinh doanh đã được cấp mã số thuếthì sử dụng mã số thuế này để khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân. Cá nhânthực hiện thủ tục đăng ký khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế theo mẫu05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (tự ghi mã số thuế đã được cấp vào ômã số thuế).

- Trường hợp cơ quan thuế có đầy đủthông tin cá nhân về người nộp thuế thì thực hiện cấp mã số thuế và thông báocho người nộp thuế biết.

Xem thêm: Bán Căn Hộ Chung Cư Masteri An Phú Quận 2, Masteri An Phú

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhânkinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng sang địa bàn khácquận, huyện, thị xã nơi đã đăng ký mã số thuế thì sử dụng mã số thuế 10 số đãđược cấp để khai, nộp thuế. Cơ quan thuế phát hiện cá nhân có hơn một mã sốthuế 10 số thì thực hiện thu hồi các mã số thuế 10 số đã cấp sau mã số thuế 10số đầu tiên.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân nếu phátsinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phải sử dụng mã số thuế cá nhân củachủ doanh nghiệp tư nhân để kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế; Không sử dụngmã số thuế của doanh nghiệp tư nhân để kê khai, khấu trừ các khoản thuế thunhập cá nhân này.

Mục 2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 10. Trách nhiệm vàthời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký

1.Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thựchiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khácthực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười)ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theoThông tư này.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin

1. Đổi tên cơ sở kinh doanh: Cơ sởkinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồsơ gồm:

- Tờ khai điều chỉnhđăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bảngốc).

- Bản sao không yêu cầu chứng thựcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới;

Trongthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khai bổ sungcủa cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho cơsở kinh doanh theo tên mới với mã số thuế đã được cấp trước đây, đồng thời thuhồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ.

2. Chuyển địa điểm kinh doanh: Trườnghợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuếquản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểmkinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

a)Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuếtheo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.

Trườnghợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuếđể thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. CụcThuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tinthay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trườnghợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai)bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơingười nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lậpthông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chicục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

b)Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồsơ khai gồm:

+ Thông báo chuyển địa điểm;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bảngốc);

+ Thông báo tình trạng kê khai, nộpthuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theoThông tư này.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quanthuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lậpthông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một)bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyểnđến.

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trongthời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh,Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăngký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuếđã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấyphép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơichuyển đến cấp.

Trong thờihạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác,cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế vàgiữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

3. Thông báo thay đổi các chỉ tiêukhác trên tờ khai đăng ký thuế:

Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kêkhai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thôngtin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèmtheo Thông tư này trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồsơ bổ sung đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai điều chỉnhđăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấyphép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấychứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt độnghoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng kýthuế ban đầu (nếu có).

Điều 12. Địa điểmnộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

2. Các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơthay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Điều 13. Tiếpnhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhậnhồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, thực hiện thay đổi vàcập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế.

Trường hợp phát sinh thay đổi thôngtin các chỉ tiêu có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế lập giấyhẹn để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thay đổi thông tin.

Mục 3. CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ

Điều 14. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Chấmdứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan thuế xác định mã số thuế không còngiá trị sử dụng trong hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế. Cơ quanthuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách cácmã số thuế chấm dứt hiệu lực sử dụng.

Tổchức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệpphải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đối với cá nhân chết, mấttích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, cơ quan thuếtrực tiếp quản lý thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Tổchức sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, nếu hoạt động trở lạiphải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mới. Cá nhân sau khi đã làmthủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, nếu phát sinh nghĩa vụ thuế phải thựchiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế để được sử dụng lại mã số thuế đãđược cấp trước đây.

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mãsố thuế

1.Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đơn vị trực thuộc

a)Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuếgồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bảngốc);

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyếtđịnh giải thể doanh nghiệp hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp; Thôngbáo chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trongthời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được Thông báo củacơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phéphoạt động hoặc người nộp thuế về việc giải thể, chấm dứt hoạt động, sắp xếp lạidoanh nghiệp, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạtđộng và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Saukhi nhận được thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế phải thực hiện nộp cáchồ sơ liên quan và quyết toán các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trực tiếp quảnlý theo quy định.

Trongthời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liênquan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế tiếnhành kiểm tra quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các vănbản hướng dẫn hiện hành.

b)Đối với đơn vị trực thuộc:

Đơnvị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ bịchấm dứt hiệu lực mã số thuế. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo việcchấm dứt tồn tại của mình cho các đơn vị trực thuộc biết. Đơn vị trực thuộc cótrách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của mình trong thờihạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đơn vị trực thuộc nhận được thông báo của đơn vịchủ quản về việc chấm dứt tồn tại, hồ sơ gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bảngốc);

- Thông báo chấm dứt tồn tại của đơnvị chủ quản.

Trongthời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vịchủ quản, cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản phải thông báo ngay cho Cục thuếcác tỉnh, thành phố có đơn vị trực thuộc về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuếcủa đơn vị chủ quản để các Cục thuế này kiểm tra việc thực hiện thủ tục chấmdứt hiệu lực mã số thuế của các đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc chưachấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộcphải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

Saukhi đơn vị chủ quản giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, nếu một số đơn vị trựcthuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì các đơn vị trực thuộc này phải làm thủ tụcchấm dứt hiệu lực mã số thuế trực thuộc và thực hiện đăng ký thuế mới với cơ quanthuế như một đơn vị độc lập. Các trường hợp đơn vị chủ quản đã chấm dứt hiệulực mã số thuế mà đơn vị trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã sốthuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp.

2.Đối với người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quanthuế

Quáthời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau ba lần gửi Thông báo yêu cầu người nộpthuế nộp hồ sơ khai thuế, nếu không có phản hồi từ phía người nộp thuế thì cơ quanthuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin, tình hình thực tếvề sự tồn tại của người nộp thuế.

a)Trường hợp người nộp thuế không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bànthì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế thực hiện đầy đủ các quy định của phápluật về thuế hoặc thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu không còn nhu cầuhoạt động kinh doanh.

b)Trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng kýkinh doanh và không xác định được tung tích thì cơ quan thuế phối hợp với chínhquyền địa phương lập biên bản xác nhận về tình trạng không còn hoạt động tạiđịa điểm kinh doanh của người nộp thuế. Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào cơsở dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế, thông báo công khai tình trạng củangười nộp thuế và phối hợp cùng cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cácthủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp đồngthời chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp, LuậtQuản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3.Đối với cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Trườnghợp người nộp thuế là cá nhân đã chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hànhvi dân sự theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế căn cứ giấy tờ liên quancủa cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc chết, mất tích, hạn chế hoặc mất nănglực hành vi dân sự của cá nhân để làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Mục 4. ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔCHỨC, SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP

Điều 16. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanhnghiệp

1.Chia doanh nghiệp

a)Đối với doanh nghiệp bị chia:

Doanhnghiệp bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuếkhi có Quyết định chia doanh nghiệp.

Hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lựcmã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thựcQuyết định chia doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bảngốc).

Trongthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thựchiện thông báo doanh nghiệp đã ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứthiệu lực mã số thuế.

b)Đối với doanh nghiệp mới được chia:

Cácdoanh nghiệp mới thành lập từ doanh nghiệp bị chia phải thực hiện kê khai đăngký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo quy đinhcủa pháp luật về đăng ký mới doanh nghiệp.

2.Tách doanh nghiệp

a)Đối với doanh nghiệp bị tách:

Trườnghợp sau khi tách, doanh nghiệp bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng kýthuế, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trongthời hạn là 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, hồ sơ gồm:

- Bản sao không yêu cầu chứng thựcQuyết định tách doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Tờ khai điều chỉnh đăngký thuế theo mẫu 08-MST.

Trongthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thựchiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp bị tách tronghệ thống quản lý mã số thuế. Doanh nghiệp bị tách vẫn sử dụng mã số thuế vàGiấy chứng nhận đăng ký thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩavụ về thuế.

Trườnghợp điều chỉnh thông tin đăng ký thuế làm phát sinh thay đổi thông tin trênGiấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định.

b)Đối với doanh nghiệp được tách:

Doanhnghiệp được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế khi cóQuyết định tách doanh nghiệp và chậm nhất không quá 10 (mười) ngày kể từ ngàynhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Hồsơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký mớidoanh nghiệp.

3.Sáp nhập doanh nghiệp

Doanhnghiệp nhận sáp nhập sẽ giữ nguyên mã số thuế và phải chịu toàn bộ trách nhiệmvề nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp bị sáp nhập. Các doanh nghiệp bị sáp nhậpsẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

a)Doanh nghiệp bị sáp nhập:

Khicó Hợp đồng sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp bịsáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế.Hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lựcmã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợpđồng sáp nhập.

Trongthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thựchiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệulực mã số thuế của các doanh nghiệp bị sáp nhập.

b)Doanh nghiệp nhận sáp nhập:

Trongthời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,doanh nghiệp nhận sáp nhập phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế (trườnghợp sáp nhập phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế), hồ sơ gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa doanh nghiệp nhận sáp nhập (bản sao không cần chứng thực);

- Tờ khai điều chỉnhđăng ký thuế theo mẫu 08-MST.

4.Hợp nhất doanh nghiệp

Doanhnghiệp hợp nhất là doanh nghiệp mới, tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụvà lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp bị hợp nhất chuyển sang. Các doanhnghiệp bị hợp nhất sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

a)Doanh nghiệp bị hợp nhất:

Khicó Hợp đồng hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp bịhợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế.Hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lựcmã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợpđồng hợp nhất.

Trongthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thựchiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệulực mã số thuế của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

b)Doanh nghiệp hợp nhất:

Trongthời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,doanh nghiệp hợp nhất phải làm thủ tục đăng ký thuế để được Giấy chứng nhậnđăng ký thuế mới. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luậtvề đăng ký mới doanh nghiệp.

Điều 17. Bán doanh nghiệp

2.Đối với doanh nghiệp không thành lập theo Luật Doanh nghiệp

Khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận vềviệc bán doanh nghiệp, doanh nghiệp được bán phải thông báo bằng văn bản, kèmtheo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế vàquyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp mua phải thực hiệnthủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế. Hồ sơ đăng ký gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thựcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Hợpđồng mua doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, cơquan thuế phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp mua.

Mã số thuế của doanh nghiệp giữ nguyênsau khi bán. Đối với trường hợp một doanh nghiệp trực thuộc sau khi bán trởthành một doanh nghiệp độc lập, hoặc một doanh nghiệp sau khi bán trở thành mộtdoanh nghiệp trực thuộc của doanh nghiệp khác thì thực hiện theo quy định tại Điều18 Thông tư này.

Điều 18.Chuyển đơn vị trực thuộc thành độc lập hoặc ngược lại

Đơn vị trực thuộc có quyết định chuyểnthành độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quanthuế cấp mã số thuế mới trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh mới. Trước khi chuyển đổi phải thực hiện quyết toánthuế và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế.

Hồ sơ đăng ký gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu01-ĐK-TCT;

- Bản sao không yêu cầu chứng thựcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.

Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vịtrực thuộc của một đơn vị độc lập khác thì được cấp mã số thuế 13 số theo mã sốthuế của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệulực mã số thuế với cơ quan thuế trước khi chuyển đổi. Đơn vị chủ quản mới phảithực hiện bổ sung đăng ký thuế, kê khai thêm đơn vị trực thuộc mới vào Bảng kêđơn vị trực thuộc để cơ quan thuế cấp mã số 13 số. Đơn vị trực thuộc mới thựchiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.

Một đơn vị trực thuộc của một đơn vịđộc lập chuyển sang thành đơn vị trực thuộc của một đơn vị độc lập khác phảithực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ. Đơn vị chủ quản mới phải bổsung đăng ký thuế vào bảng kê đơn vị trực thuộc để cơ quan thuế cấp mãsố thuế 13 số cho đơn vị trực thuộc mới. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đăngký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.

Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh

Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh phảithông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm)ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắtđầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạmngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 (một) năm. Sau khi hếtthời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục tạm ngừng kinhdoanh thì phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuếchậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày tạm ngừng tiếp theo, tổng thời gian tạmngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm theo quy định của Luật Doanhnghiệp. Trước khi tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành cácnghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.

Doanh nghiệp thành lập và hoạt độngtheo quy định của Luật Doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải nộp hồ sơ tạmngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanhnghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chương III

TRÁCHNHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ THUẾ

Điều 20. Tráchnhiệm của người nộp thuế

1. Người nộp thuế có trách nhiệm kêkhai đăng ký mã số thuế, kê khai bổ sung những thông tin thay đổi về đăng kýthuế theo quy định tại thông tư này. Khi chấm dứt hoạt động hoặc tạm ngừng kinhdoanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế và chỉ được sử dụng mã sốthuế trong các giao dịch để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế vàocác giấy tờ giao dịch như: hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá, dịch vụ, sổsách kế toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việcxác định nghĩa vụ thuế. Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế khi mở tài khoảntiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác. Đối với các loại giấy tờ, sổsách, chứng từ chưa có phần để ghi mã số thuế thì người nộp thuế phải ghi rõ mãsố thuế của mình vào góc trên, bên phải trang đầu của các loại giấy tờ, sổsách, chứng từ đó. Các đơn vị sử dụng hoá đơn tự in, đặt in phải in sẵn mã sốthuế của mình trên từng tờ hoá đơn.

4. Quá thời hạn cấp mã số thuế màkhông nhận được Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế, ngườinộp thuế có quyền khiếu nại đến cơ quan thuế nơi cấp mã số thuế. Sau thời hạn 05(năm) ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời củacơ quan thuế thì người nộp thuế có quyền khiếu nại lên cơ quan Thuế cấp trên đểđược giải quyết.

5. Nghiêm cấm việc cho mượn, tẩy xoá,huỷ hoại hoặc làm giả Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thẻ mã số thuế cá nhân.

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế cung cấp mẫu tờ khaiđăng ký thuế, hướng dẫn các thủ tục, kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế vàGiấy chứng nhận đăng ký thuế đúng thời hạn quy định. Trường hợp kiểm tra pháthiện hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế chưa đầy đủ, chưa đúng quy định,thông tin kê khai chưa chính xác, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuếchậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trong đónêu rõ các nội dung còn thiếu, sai và yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.

2. Cơ quan thuế có trách nhiệm sử dụngmã số thuế để quản lý người nộp thuế và ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giaodịch với người nộp thuế như: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, cácquyết định phạt hành chính thuế, biên bản thanh tra, kiểm tra về thuế.

3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý,lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan thuế xâydựng, quản lý toàn bộ hệ thống mã số thuế của người nộp thuế và cập nhật thông tin đăng ký thuế thay đổi vào hệ thống quản lý mãsố thuế trên mạng máy tính ngành Thuế.

4. Cơ quan thuế có trách nhiệm phốihợp với các Bộ, ngành liên quan để tổ chức đưa mã số thuế vào hệ thống thôngtin hiện có của các Bộ, ngành có chức năng quản lý liên quan đến người nộpthuế.

5. Tổng cục Thuế có trách nhiệm cungcấp kịp thời, đầy đủ thông tin về người nộp thuế được cấp mã số thuế cho cơquan chức năng theo quy định.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh

Cơquan Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp mã số doanh nghiệp, phối hợp cấp mã sốthuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân kháctheo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 23.Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan

Khobạc nhà nước có trách nhiệm cập nhật mã số thuế của từng người nộp thuế trongviệc quản lý số thuế nộp vào Kho bạc và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếncông tác thuế như: hoàn thuế, trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của ngườinộp thuế vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước khi nhận được Lệnh thu thuế; thựchiện trao đổi thông tin về số thuế đã nộp của từng người nộp thuế giữa cơ quanKho bạc và cơ quan thuế cùng cấp.

Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mạivà các tổ chức tín dụng thể hiện mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của ngườinộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản.

Các Bộ, ngành và các cơ quan quản lýchuyên ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinhdoanh của người nộp thuế khi có văn bản yêu cầu và thông báo thông tin thay đổicủa người nộp thuế (như giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp); bổ sung phần ghi mã số thuế trongcác biểu khai báo và các chứng từ có liên quan đến các người nộp thuế thuộcthẩm quyền quản lý và cập nhật thông tin mã số thuế của các người nộp thuế vàohệ thống thông tin dữ liệu của mình và phối hợp thực hiện trao đổi thông tinvới Bộ Tài chính, tăng cường quản lý và tạo thuận lợi cho các người nộp thuếtrong hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Chương IV

XỬLÝ VI PHẠM

Điều 24. Đốivới người nộp thuế<