Nghị định 15/2015/nđ-cp về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

      82
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính
của Văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản Liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa có Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây
Theo dõi Hiệu lực Văn bản 0" class="btn btn-tvpl btn-block font-weight-bold mb-3" ng-click="SoSanhVBThayThe()" ng-cloak style="font-size:13px;">So sánh Văn bản thay thế Văn bản song ngữ
*

CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 15/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

VỀĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đầu tưngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tưcông ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầungày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựngngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quảnlý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầutư,

Chính phủban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Bạn đang xem: Nghị định 15/2015/nđ-cp về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về lĩnh vực, điều kiện, thủ tụcthực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; cơ chế quản lý và sử dụngvốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án; chính sách ưu đãi, bảo đảm đầutư và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối táccông tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dựán đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểunhư sau:

1. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọitắt là PPP) là hình thức đầu tư được thựchiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư,doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cungcấp dịch vụ công.

2. Hợp đồng dự án là hợp đồngquy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này và các hợp đồng tương tựkhác theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định này.

3. Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao(sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoànthành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạnnhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhànước có thẩm quyền.

4. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh(sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trìnhkết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơquan nhà nước có thẩm quyền và được quyềnkinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.

5. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi tắtlà hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao côngtrình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất đểthực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3Điều 43 Nghị định này.

6. Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (sau đâygọi tắt là hợp đồng BOO) là hợp đồng đượcký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kếtcấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyềnkinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.

7. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ(sau đây gọi tắt là hợp đồng BTL) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoànthành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụtrên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơquan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo cácđiều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định này.

8. Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao(sau đây gọi tắt là hợp đồng BLT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoànthành công trình, nhà đầu tư được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành,khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩmquyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tạiKhoản 2 Điều 14 Nghị định này; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư chuyểngiao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (sau đây gọi tắtlà hợp đồng O&M) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền vànhà đầu tư để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhấtđịnh.

10. Dự án khác là dự án do nhà đầu tư thực hiện đểthu hồi vốn đầu tư công trình kết cấu hạtầng.

11. Đề xuất dự án là tài liệu trình bày các nộidung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án.

12. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trìnhbày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dựán.

13. Tổng vốn đầu tư là toàn bộ vốn đầu tư để xây dựngcông trình dự án và vốn lưu động ban đầu để khai thác, vận hành dự án.

14. Vốn chủ sở hữu là vốn góp của nhà đầu tư để thựchiện dự án theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

15. Nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạtđộng đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

16. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầutư thành lập để thực hiện dự án.

17. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ.

18. Bên cho vay là tổ chức cấp tín dụng cho nhà đầutư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án.

Điều 4. Lĩnh vực đầu tư và phânloại dự án

1. Dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh,quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công gồm:

a) Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vàcác dịch vụ có liên quan;

b) Hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước sạch;hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xửlý nước thải, chất thải; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư; nghĩa trang;

c) Nhà máy điện, đường dây tải điện;

d) Công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo,dạy nghề, văn hóa, thể thao và các dịch vụliên quan; trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;

đ) Công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa họcvà công nghệ, khí tượng thủy văn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệcao, khu công nghệ thông tin tập trung; ứngdụng công nghệ thông tin;

e) Công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thônvà dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩmnông nghiệp;

g) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướngChính phủ.

2. Dự án quy định tại Khoản 1 Điều này được phân loạitheo quy định của pháp luật về đầu tư công, gồm dự án quan trọng quốc gia, cácdự án nhóm A, B và C.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ chủtrì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết lĩnh vực đầu tư thuộcphạm vi quản lý của Bộ, ngành.

Điều 5. Chi phí chuẩn bị đầu tưvà thực hiện dự án của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung làBộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) baogồm:

a) Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án,báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Chi phí tổ chức lựa chọnnhà đầu tư;

c) Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộccơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm chi phí giám sát thực hiện hợp đồng dựán, chất lượng công trình;

d) Chi phí công bố dự án;

đ) Chi phí hoạt động của đơn vị đầu mối quản lý hoạtđộng PPP;

e) Chi phí thuê tư vấn hỗ trợ thực hiện một số hoạtđộng thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản5 Điều 8 Nghị định này;

g) Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, đàm phán hợpđồng dự án và các hợp đồng có liên quan;

h) Chi phí khác.

2. Chi phí quy định tại các Điểma, b và c Khoản 1 Điều này được bố trí từ các nguồn vốn sau:

a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo cân đối trongkế hoạch chi đầu tư phát triển hàng năm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Nguồn vốn hỗ trợchuẩn đầu tư quy định tại Điều 6 Nghị định này;

c) Nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu lựa chọnnhà đầu tư;

d) Nguồn vốn do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiệndự án hoàn trả;

đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác:

3. Chi phí quy định tại các Điểmd, đ, e, g và h Khoản 1 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trongkế hoạch chi sự nghiệp của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 6. Nguồn vốn hỗ trợ chuẩnbị đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động và quản lý nguồnhỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nướcngoài và các nguồn vốn khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợhoạt động chuẩn bị đầu tư.

2. Nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều này được cấpphát cho Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhđể hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư quy địnhtại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định này.

3. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trảchi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và chi phí bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầutư để tạo nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khác.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với BộTài chính hướng dẫn thực hiện Điều này.

Điều 7. Ban chỉ đạo và đơn vị đầumối quản lý hoạt động PPP

1. Ban chỉ đạo nhà nước về PPP được thành lập và hoạtđộng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Căn cứ yêu cầu và điều kiện quản lý cụ thể, Bộ,ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc làm đầumối quản lý hoạt động PPP của Bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi chung là đơn vịđầu mối). Trong trường hợp cần thiết, Bộ, ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập đơn vị chuyên tráchtrực thuộc làm đầu mối quản lý hoạt động PPP.

Điều 8. Cơ quan nhà nước có thẩmquyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án

1. Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án thuộcchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trêncơ sở thỏa thuận với nhà đầu tư tại hợp đồng dự án.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và điều kiện quản lý cụ thể, Bộ, ngành được ủy quyền cho tổ chức thuộcBộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan chuyên môn củamình hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm Bvà nhóm C.

3. Việc ủy quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều nàyphải được thực hiện bằng văn bản, trongđó xác định cụ thể phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyềntrong việc chuẩn bị đầu tư, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được ủyquyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này thành lập hoặc giao đơn vị quản lý dựán thực hiện các hoạt động thuộc trách nhiệm của mình, nhưng trong mọi trường hợp phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụđã cam kết theo hợp đồng dự án.

5. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền lựa chọn tổ chức tư vấn độc lậpđể hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 9. Trình tự thực hiện dựán

1. Trừ dự án nhóm C quy định tại Khoản 2 Điều này,dự án được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án theoquy định tại Chương III Nghị định này;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khảthi theo quy định tại Chương IV Nghị định này;

c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kếtthỏa thuận đầu tư, hợp đồng dự án theo quy định tại Chương V Nghị định này;

d) Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầutư và thành lập doanh nghiệp dự án theo quy định tại Chương VI Nghị định này;

đ) Triển khai thực hiện dự án theo quy định tạiChương VII Nghị định này;

e) Quyết toán và chuyển giao công trình theo quy địnhtại Chương VIII Nghị định này.

2. Dự án nhóm C thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án theoquy định tại Chương III Nghị định này.

b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kếthợp đồng dự án theo quy định tại Chương V Nghị định này;

c) Triển khai thực hiện dự án theo quy định tạiChương VII Nghị định này;

d) Quyết toán và chuyển giao công trình theo quy địnhtại Chương VIII Nghị định này.

Chương II

NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰÁN

Điều 10. Vốn chủ sở hữu và vốnhuy động của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữuvà huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đượcthấp hơn 15% tổng vốn đầu tư. Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng,tỷ lệ vốn chủ sở hữu được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:

a) Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủsở hữu không được thấp hơn 15% của phần vốn này;

b) Đối với phần vốn trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốnchủ sở hữu không được thấp hơn 10% của phần vốn này.

3. Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự ánquy định tại Điều 11 Nghị định này không tính vào tổng vốn đầu tư để xác định tỷlệ vốn chủ sở hữu.

4. Dự án khác do nhà đầu tư thực hiện để thu hồi vốnđã đầu tư vào công trình dự án BT phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếucó) theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Sử dụng vốn đầu tư củaNhà nước tham gia thực hiện dự án

1. Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự ánbao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chínhquyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

2. Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự ánđược sử dụng để thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Góp vốn để hỗ trợ xây dựng công trình đối với dựán có hoạt động kinh doanh, thu phí từ người sử dụng, nhưng khoản thu không đủđể thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận;

b) Thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theohợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồngtương tự khác;

c) Hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồithường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.

3. Vốn đầu tư của Nhà nước quy định tại Điểm a vàĐiểm b Khoản 2 Điều này chỉ được sử dụngđể tham gia thực hiện dự án do Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh đề xuất hoặc dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn ODA và vốnvay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 12. Xác định giá trị vốnđầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án

1. Giá trị vốn đầu tư của Nhà nước được xem xéttrên cơ sở phương án tài chính của dự án; chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhànước quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này và khả năng huy động, cân đốinguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thựchiện dự án.

2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 27 Nghị địnhnày xác định giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án khi phê duyệtbáo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C).

Điều 13. Lập kế hoạch vốn đầutư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án

1. Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầutư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án được công bố theo quy định tạiĐiều 18 của Nghị định này trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm của ngành,địa phương.

2. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáonghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án (đối với dự án nhóm C) được phê duyệt, Bộ,ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước thamgia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tưcông hằng năm của ngành, địa phương.

3. Bộ Kế hoạchvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch sử dụng vốn đầutư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công quốc gia.

Điều 14. Giải ngân vốn đầu tưcủa Nhà nước tham gia thực hiện dự án

1. Giải ngân vốn góp của Nhà nước để hỗ trợ xây dựngcông trình dự án:

a) Vốn góp của Nhà nước để hỗ trợ xây dựng côngtrình dự án quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này được giảingân sau khi dự án có khối lượng, giá trị xây dựng được hoàn thành theo thỏathuận tại hợp đồng dự án;

b) Căn cứ khối lượng, giá trị xây dựng hoàn thànhdo nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nghiệm thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpphát và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo tỷ lệ, giá trị, tiếnđộ và điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

2. Giải ngân vốn thanh toáncho nhà đầu tư theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT:

a) Vốn thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụtheo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác quy định tại Điểmb Khoản 2 Điều 11 Nghị định này được giải ngân kể từ thời điểm dịch vụ đượccung cấp theo thỏa thuận tại hợp đồng dựán;

b) Việc thanh toán theo quy định tại Điểm a Khoảnnày được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ thỏa thuậntại hợp đồng dự án.

3. Việc sử dụng quỹ đất để tạo nguồn vốn thanh toáncho nhà đầu tư thực hiện hợp đồng BT phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật đấtđai.

4. Giải ngân vốn xây dựng côngtrình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:

Vốn xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường,giải phóng mặt bằng và tái định cư quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị địnhnày được sử dụng theo quy định đối với dự án đầu tư công.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều này.

Chương III

XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ DỰÁN

Mục 1: DỰ ÁN DO BỘ, NGÀNH, ỦY BANNHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ XUẤT

Điều 15. Điều kiện lựa chọn dựán

1. Dự án được lựa chọn thực hiện theo hình thức đốitác công tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành, vùng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 4Nghị định này;

c) Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốnthương mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư;

d) Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục,ổn định, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng;

đ) Có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dựán đầu tư theo hợp đồng O&M và dự án quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 4 Nghịđịnh này.

2. Dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương phải được Bộ,ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bổsung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Dự án đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1Điều này có khả năng thu hồi vốn từ hoạt động kinh doanh được ưu tiên lựa chọn.

Điều 16. Nội dung đề xuất dựán

1. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh tổ chức lập đề xuất dự án làm cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư.

2. Đề xuất dự án bao gồm nhữngnội dung chủ yếu sau đây:

a) Sự cần thiết đầutư; lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư so vớicác hình thức đầu tư khác; loại hợp đồng dự án;

b) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạchphát triển và các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

c) Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dựán; nhu cầu sử dụng đất và nguồn tài nguyên;

d) Phân tích sơ bộ yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn,chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp;

đ) Dự kiến tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; thờigian xây dựng, khai thác công trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặccung cấp dịch vụ;

e) Dự kiến phương án tổng thể bồi thường, giảiphóng mặt bằng, tái định cư;

g) Dự kiến điều kiện thực hiện Dự án khác (đối vớidự án thực hiện theo hợp đồng BT);

h) Phân tích sơ bộ phương án tài chính của dự án gồmnhững nội dung: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án huy động; vốn đầutư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); các khoản chi; nguồn thu,giá, phí hàng hóa, dịch vụ; thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận;

i) Dự kiến sơ bộ rủi ro trong quá trình thực hiện dự án và phân chia rủi ro giữa cơ quannhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư;

k) Đề xuất các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếucó);

l) Dự kiến sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dựán; ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh;

m) Những nội dung cần thiết khác.

3. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, ngoài các nộidung quy định tại Khoản 2 Điều này, đề xuất dự án bao gồm thiết kế sơ bộ theoquy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 17. Thẩm định và phê duyệtđề xuất dự án

1. Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B và C. Trình tự, thủ tục lập, thẩmđịnh, phê duyệt đề xuất dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định củapháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước,căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư công để quyết địnhchủ trương sử dụng trước khi phê duyệt đề xuất dự án.

3. Hồ sơ đề xuất phê duyệt chủtrương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án gồm:

a) Văn bản đề nghị sử dụng vốn đầu tư của Nhà nướctham gia thực hiện dự án;

b) Đề xuất dự án;

c) Ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền vềnguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án.

4. Thời hạn phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tưcủa Nhà nước tham gia thực hiện dự án quy định tại Khoản 2 Điều này tối đa là30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 18. Công bố dự án

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đề xuấtdự án được phê duyệt, Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh công bố dự án, danh mục dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốcgia theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Dự án được công bố phải cónhững nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên dự án và loại hợp đồng dự án;

b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án và Dựán khác (nếu có);

c) Tóm tắt yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượngcông trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp;

d) Dự kiến tổng vốn đầu tư; vốn đầu tư của Nhà nướctham gia thực hiện dự án (nếu có);

đ) Dự kiến tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, bao gồmthời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lựa chọn nhà đầu tư, thời gian xây dựng,hoàn thành và đưa công trình vào khai thác;

e) Thông tin cập nhật về tình hình triển khai dự ánquy định tại Điểm đ Khoản này;

g) Địa chỉ liên hệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 19. Chuyển đổi hình thứcđầu tư đối với các dự án đầu tư bằng vốnđầu tư công

1. Dự án đang được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tưcông được xem xét chuyển đổi hình thức đầu tư để thực hiện theo hình thức đốitác công tư nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị địnhnày.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Mục 2: DỰ ÁN DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT

Điều 20. Điều kiện đề xuất dựán

1. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án ngoàicác dự án, danh mục dự án do Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định tại Mục 1 Chương này.

2. Dự án do nhà đầu tư đề xuấtphải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghịđịnh này;

b) Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liêndanh với doanh nghiệp khác để đề xuất dự án.

Điều 21. Hồ sơ đề xuất dự án củanhà đầu tư

1. Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi Bộ,ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Nội dung hồ sơ đề xuất dự án:

a) Văn bản đề xuất thực hiện dự án;

b) Đề xuất dự án (bao gồm những nội dung quy định tạiKhoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này);

c) Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinhnghiệm của nhà đầu tư;

d) Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có);

đ) Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuấtdự án (nếu có).

Điều 22. Thẩm định và phê duyệtđề xuất dự án của nhà đầu tư

1. Đề xuất dự án của nhà đầu tư được thẩm định vàphê duyệt theo quy định tại Điều 17 Nghị định này trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận đủ hồ sơ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Điềunày.

Xem thêm: Gấu Trúc Ao Ước Gì Mà Không Bao Giờ Được ? Con Gấu Trúc Ao Ước Gì Mà Không Bao Giờ Được

Điều 23. Công bố đề xuất dự áncủa nhà đầu tư

1. Trường hợp đề xuất dự án của nhà đầu tư được phêduyệt, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcông bố đề xuất dự án và thông tin về nhà đầu tư đề xuất dự án theo quy định tạiĐiều 18 Nghị định này.

2. Đối với đề xuất dự án có nội dung liên quan đếnquyền sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy độngvốn để thực hiện dự án cần bảo mật, nhà đầu tư thỏa thuận với Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung công bố.

Chương IV

LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊDUYỆT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Điều 24. Trách nhiệm lập báocáo nghiên cứu khả thi

1. Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án làm cơ sở đểlập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án.

2. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và được phêduyệt theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhà đầu tư lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi.

3. Việc giao cho nhà đầu tư lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữaBộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vànhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận, phải quy định mục đích, yêu cầu, chi phí lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định và nguyên tắcxử lý trong trường hợp nhà đầu tư khác được lựa chọn thực hiện dự án.

Điều 25. Nội dung Báo cáonghiên cứu khả thi

1. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án bao gồm các nộidung chủ yếu sau đây:

a) Phân tích chi tiết về sự cần thiết đầu tư và nhữnglợi thế của việc thực hiện dự án so với hình thức đầu tư khác; loại hợp đồng dựán;

b) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kếhoạch phát triển và các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

c) Mục tiêu, quy mô, các hợp phần (nếu có) và địađiểm thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và các nguồn tài nguyên;

d) Thuyết minh kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầuvề chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp;

đ) Đánh giá hiện trạng công trình, máy móc, thiết bị,giá trị tài sản (đối với hợp đồng O&M); điều kiện thực hiện Dự án khác (đốivới hợp đồng BT);

e) Tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; thời gian xâydựng, khai thác công trình; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấpdịch vụ;

g) Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng,tái định cư;

h) Phương án tài chính của dự án (gồm những nộidung quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều 16 Nghị định này);

i) Khả năng huy động vốn để thực hiện dự án; đánhgiá nhu cầu, khả năng thanh toán của thị trường; khảo sát sự quan tâm của nhà đầutư, bên cho vay đối với dự án;

k) Phân tích rủi ro, trách nhiệm của các bên về quảnlý rủi ro trong quá trình thực hiện dự án;

l) Kiến nghị ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có);

m) Hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động của dự ánđối với môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh.

2. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, ngoài các nộidung quy định tại Khoản 1 Điều này, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kếcơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Dự án nhóm C không phải lập báo cáo nghiên cứukhả thi nhưng phải có thiết kế cơ sở và phương án tài chính trong đề xuất dự án làm cơ sở lựa chọn nhà đầu tư và đàmphán hợp đồng dự án.

4. Bộ, ngành phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợpvới yêu cầu thực hiện và quản lý dự án của ngành.

Điều 26. Thẩm định báo cáonghiên cứu khả thi

1. Thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định dự án quantrọng quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP tổ chứcthẩm định dự án nhóm A và nhóm B.

2. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Báo cáo thẩm định dự án;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

3. Nội dung thẩm định:

a) Sự cần thiết của việc thực hiện dự án: Sự phù hợpcủa dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, vùng và địa phương;tính cấp bách và lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức đối tác côngtư so với các hình thức đầu tư khác;

b) Đánh giá các yếu tố cơ bản của dự án: Mục tiêuvà sự phù hợp về quy mô, địa điểm thực hiện dự án; các yêu cầu về thiết kế, kỹthuật, công nghệ; phương án tổ chức quản lý và kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;

c) Tính khả thi của dự án: Phương án tài chính củadự án, khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất,giải phóng mặt bằng, sử dụng tài nguyên; khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ vàgiải pháp tổ chức thực hiện để đáp ứng nhu cầu, khả năng thanh toán của người sử dụng; các rủi ro trong quá trình xây dựng,khai thác, quản lý dự án và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro; sựquan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đốivới dự án;

d) Hiệu quả của dự án: Kết quả và đóng góp của dựán đối với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội; tác động về môi trường, xãhội và quốc phòng, an ninh;

đ) Các nội dung cần thiết khác.

4. Thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90ngày;

b) Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;

c) Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày.

5. Cơ quan thẩm định được thuê tư vấn thẩm định mộtphần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 27. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt báo cáo nghiên cứukhả thi dự án quan trọng quốc gia.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báocáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A và nhóm B, trừ dự án sử dụng vốn ODA và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng,tôn giáo.

Điều 28. Điều chỉnh báo cáonghiên cứu khả thi

1. Báo cáo nghiên cứu khả thi được xem xét điều chỉnhtrong trường hợp sau đây:

a) Dự án bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc các sự kiệnbất khả kháng khác;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơncho dự án;

c) Quy hoạch thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mụctiêu, địa điểm, quy mô của dự án;

d) Dự án không thu hút được nhà đầu tư quan tâm saukhi đã thăm dò thị trường, tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhàđầu tư;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướngChính phủ.

2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáonghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị địnhnày.

Chương V

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ VÀKÝ KẾT THỎA THUẬN ĐẦU TƯ, HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư

1. Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theohình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu.

2. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi trong quá trình đấuthầu lựa chọn nhà đầu tư khi có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án(đối với dự án nhóm C) được Bộ, ngành, Ủy bannhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Điều kiện, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư và ưu đãiđối với nhà đầu tư trong quá trình đấu thầulựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 30. Ký kết thỏa thuận đầutư

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phánhợp đồng dự án với nhà đầu tư (sau đây gọi làcác bên) được lựa chọn theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

2. Sau khi kết thúc đàm phán hợpđồng dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnvà nhà đầu tư ký kết thỏa thuận đầu tư để xác nhận những nội dung sau:

a) Dự thảo hợp đồng dự án;

b) Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong việc thực hiệncác thủ tục quy định tại Điều 40 và Điều 42 Nghị định này để được cấp giấy chứngnhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án;

c) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên.

Điều 31. Ký kết hợp đồng dự án

1. Sau khi dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều40 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồngdự án.

2. Đối với dự án nhóm C, sau khi kết thúc đàm phánhợp đồng dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dựán.

3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án được thỏa thuận theo một trong các cách thức sau:

a) Doanh nghiệp dự án ký hợp đồng dự án để cùng vớinhà đầu tư hợp thành một bên của hợp đồng dự án;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư vàdoanh nghiệp dự án ký kết văn bản chophép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hợp đồng dự án. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của hợp đồng dựán.

Điều 32. Nội dung hợp đồng dựán

1. Căn cứ mục tiêu, tính chất và loại hợp đồng dựán, các bên thỏa thuận toàn bộ hoặc một số nội dung cơ bản sau đây:

a) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời hạn và tiến độthực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình dự án;

b) Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chất lượng côngtrình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp;

c) Tổng vốn đầu tư và phương án tài chính của dựán;

d) Điều kiện, tỷ lệ và tiến độ giải ngân vốn đầu tưcủa Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có);

đ) Điều kiện sử dụng đất và công trình liên quan;

e) Bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

g) Thi công xây dựng, kiểm tra, giám sát, quản lýchất lượng, nghiệm thu, quyết toán dự án;

h) Giám định, vận hành, bảo dưỡng, kinh doanh vàkhai thác công trình dự án; chuyển giao công trình;

i) Bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường;

k) Điều kiện, thủ tục tiếp nhận dự án của bên chovay, tổ chức được chỉ định;

l) Phân chia rủi ro giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền và nhà đầu tư; sự kiện bất khả kháng và nguyên tắc xử lý;

m) Các hình thức ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có);

n) Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án, hợp đồngcó liên quan và cơ chế giải quyết tranh chấp;

o) Hiệu lực và thời hạn hợp đồng dự án;

p) Các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấmdứt hợp đồng dự án; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án;

q) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bênký kết.

2. Các tài liệu kèm theo hợp đồng dự án (nếu có)bao gồm phụ lục, tài liệu và giấy tờ khác là bộ phận không tách rời của hợp đồngdự án.

3. Căn cứ các loại hợp đồng dựán được quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 3 Nghị định này, Bộ,ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất các loại hợp đồng tương tự khác trìnhThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Căn cứ quy định tại Khoản 1Điều này, Bộ, ngành phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết nộidung hợp đồng dự án phù hợp với yêu cầu thực hiện và quản lý dự án của ngành.

Điều 33. Quyền tiếp nhận dự áncủa bên cho vay

1. Bên cho vay có quyền tiếp nhận hoặc chỉ định tổchức đủ năng lực tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của nhàđầu tư, doanh nghiệp dự án (sau đây gọi tắt là quyền tiếp nhận dự án) trong trườnghợp nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án không thực hiện được các nghĩa vụ quy địnhtại hợp đồng dự án hoặc hợp đồng vay.

2. Thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án phải được lậpthành văn bản giữa bên cho vay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc với cácbên ký kết hợp đồng dự án. Bên cho vay và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh thời điểm ký kết thỏa thuận về quyền tiếp nhận dự án.

3. Sau khi tiếp nhận dự án, bên cho vay hoặc tổ chứcđược bên cho vay chỉ định phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tương ứng của nhàđầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợp đồng dự án và thỏa thuận vềquyền tiếp nhận dự án.

Điều 34. Chuyển nhượng quyềnvà nghĩa vụ theo hợp đồng dự án

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặctoàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án cho bên cho vay hoặc nhà đầu tưkhác.

2. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyềnvà nghĩa vụ theo hợp đồng dự án không đượcảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án vàphải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầutư, các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

3. Thỏa thuận về việc chuyển nhượng quy định tạiKhoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản ký kết giữa các bên trong hợp đồngdự án và bên nhận chuyển nhượng. Bên cho vay tham gia đàm phán thỏa thuận chuyểnnhượng theo quy định tại hợp đồng vay.

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợpđồng dự án

Hợp đồng dự án được sửa đổi, bổ sung do có sự thayđổi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình, tổng vốn đầu tư đã thỏa thuận hoặcdo sự kiện bất khả kháng, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tạiĐiều 28 Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng dự án.

Điều 36. Thời hạn hợp đồng dựán

1. Thời hạn hợp đồngdự án do các bên thỏa thuận phù hợp vớilĩnh vực, quy mô, tính chất và loại hợp đồng, dự án.

2. Hợp đồng dự án chấm dứt hiệu lực do kết thúc thờihạn đã thỏa thuận hoặc kết thúc trước thời hạn do lỗi vi phạm của một trong cácbên mà không có biện pháp khắc phục có hiệu quả, do sự kiện bất khả kháng hoặccác trường hợp khác quy định tại hợp đồngdự án.

3. Các bên ký kết thỏa thuận điều kiện chấm dứt hợpđồng dự án và biện pháp xử lý khi chấm dứthợp đồng dự án.

Điều 37. Áp dụng pháp luật nướcngoài

1. Các bên ký kết có thể thỏa thuận việc áp dụngpháp luật nước ngoài để điều chỉnh các hợp đồng sau đây:

a) Hợp đồng dự án mà một bên ký kết là nhà đầu tưnước ngoài;

b) Các hợp đồng được Chính phủ bảo lãnh nghĩa vụ thựchiện theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.

2. Thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài quy địnhtại Khoản 1 Điều này không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam về lựachọn và áp dụng pháp luật nước ngoài.

Điều 38. Bảo đảm thực hiện hợpđồng dự án

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏathuận hình thức, giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồngdự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Chương VI

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯVÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DỰ ÁN

Điều 39. Thẩm quyền cấp, điềuchỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh và thu hồigiấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Các dự án quan trọng quốc gia;

b) Các dự án mà Bộ, ngành hoặc cơ quan được ủy quyềncủa Bộ, ngành là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án;

c) Các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

2. Ủy bannhân dân cấp tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đốivới các dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Dự án nhóm C không phải thực hiện thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 40. Hồ sơ, thủ tục cấp,điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứngnhận đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đềnghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Thỏa thuậnđầu tư và dự thảo hợp đồng dự án;

c) Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định phê duyệtdự án;

d) Văn bản chấp thuận chủ trương sử dụng vốn đầu tưcủa Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có);

đ) Hợp đồng liên doanh và dự thảo điều lệ doanhnghiệp dự án (nếu có);

e) Quyết định lựa chọn nhà đầu tư.

2. Nhà đầu tư nộp 5 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất01 bộ gốc cho cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định này.

3. Cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định này cấpgiấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy địnhchi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầutư.

Điều 41. Nội dung giấy chứngnhận đăng ký đầu tư

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nộidung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;

b) Tên dự án;

c) Mục tiêu, quy mô, yêu cầu và điều kiện thực hiệndự án (nếu có);

d) Địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất sử dụng;

đ) Tổng vốn đầu tư của dự án; cơ cấu nguồn vốn;

e) Thời hạn và tiến độ thực hiện dự án;

g) Giá trị, tỷ lệ, tiến độ và điều kiện giải ngânnguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thựchiện dự án (nếu có);

h) Các ưu đãi đầu tư (nếu có).

2. Đối với dự án BT, ngoài những nội dung về dự ánxây dựng công trình kết cấu hạ tầng quy định tại Khoản 1 Điều này, giấy chứngnhận đăng ký đầu tư phải quy định điều kiện thực hiện Dự án khác.

3. Dự án khác thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 42. Thành lập doanh nghiệpdự án

1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Hồ sơ, thủ tục thành lập doanhnghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. Đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT hoặc dựán nhóm C, nhà đầu tư quyết định thành lậpdoanh nghiệp dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc trực tiếp thực hiệndự án nhưng phải tổ chức quản lý và hạch toán độc lập nguồn vốn đầu tư và cáchoạt động của dự án.

Chương VII

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰÁN

Điều 43. Điều kiện triển khaidự án

1. Dự án được triển khai theo các điều kiện thỏa thuậntrong hợp đồng dự án sau khi nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầutư.

2. Dự án nhóm C được triển khai sau khi hợp đồng dựán được ký kết.

3. Dự án khác được triển khai đồng thời hoặc saukhi hoàn thành công trình kết cấu hạ tầng theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

Điều 44. Lựa chọn nhà thầu thựchiện dự án

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ban hành quy chế lựachọn nhà thầu tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp và nhà thầu khác trên cơ sở bảođảm công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế để áp dụng thống nhất trong quátrình thực hiện dự án.

Điều 45. Chuẩn bị mặt bằng xâydựng

1. Ủy bannhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chứcgiải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiệndự án theo quy định của pháp luật về đất đai, hợpđồng dự án và các hợp đồng liên quan.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệmquy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 46. Lập thiết kế xây dựng

1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi và quy định củahợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập thiết kế kỹ thuật gửi cơquan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra. Việc thay đổi thiết kế kỹthuật làm ảnh hưởng đến quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án phảiđược sự chấp thuận bằng văn bản của cơquan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện theoquy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 47. Giám sát thực hiện hợpđồng dự án

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm vềchất lượng công trình, dịch vụ của dự án; tự giám sát, quản lý hoặc thuê tổ chức tư vấn độc lập để quản lý, giám sát thicông xây dựng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình theo thiết kế,phương án kinh doanh quy định tại hợp đồng dự án.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát việctuân thủ các nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại hợpđồng dự án.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quyđịnh tại Khoản 2 Điều này.

Điều 48. Giám sát chất lượngcông trình

1. Khi thực hiện giám sát chất lượng công trìnhchuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Điều47 Nghị định này, cơ quan nhà nước có trách nhiệm:

a) Kiểm tra việc giám sát quá trình thi công xây dựngcông trình theo yêu cầu tại hợp đồng dự án;

b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn,quy chuẩn quản lý vận hành công trình theo hợp đồng dự án;

c) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình,hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượnghoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;

d) Đề nghị nhà đầu tư yêu cầu nhà thầu điều chỉnhhoặc đình chỉ thi công khi xét thấy chất lượng công việc thực hiện không đảm bảoyêu cầu.

2. Việc giám sát chất lượng công trình dự án BT thựchiện theo thủ tục quy định đối với dự án đầu tưcông.

3. Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện các quy định tạiĐiều này.

Điều 49. Quản lý và kinh doanhcông trình dự án

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện việc quảnlý, kinh doanh công trình dự án hoặc thực hiện Dự án khác theo các điều kiện thỏathuận trong hợp đồng dự án.

2. Trong quá trình kinh doanh công trình hoặc cungcấp dịch vụ, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm:

a) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ và thực hiện cácnghĩa vụ khác theo yêu cầu, điều kiện thỏa thuậntại hợp đồng dự án;

b) Bảo đảm việc sử dụng công trình theo các điều kiệnquy định trong hợp đồng dự án;

c) Đối xử bình đẳng với tất cả các đối tượng sử dụngcác sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp dự án cung cấp; không được sử dụng quyềnkinh doanh công trình để khước từ cung cấpdịch vụ cho các đối tượng sử dụng;

d) Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, bảo đảm công trìnhvận hành an toàn theo đúng thiết kế hoặc quy trình đã cam kết tại hợp đồng dựán.

Điều 50. Giá, phí hàng hóa, dịchvụ và các khoản thu

1. Giá, phí hàng hóa, dịch vụ, các khoản thu khácvà điều kiện, thủ tục điều chỉnh được thỏa thuận tại hợp đồng dự án theo nguyên tắc bảo đảm lợi ích giữa nhà đầu tư,doanh nghiệp dự án, người sử dụng và Nhà nước, tạo điều kiện để nhà đầu tư thuhồi vốn và lợi nhuận.

2. Việc thỏa thuận, điều chỉnh giá, phí hàng hóa, dịchvụ và các khoản thu khác do Nhà nước quản lý phải phù hợp với quy định của phápluật về giá, phí và theo các điều kiệnquy định tại hợp đồng dự án.

3. Khi điều chỉnh giá, phí hàng hóa, dịch vụ và cáckhoản thu khác theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải thông báo trước30 ngày cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các đối tượng sử dụng hàng hóa, dịchvụ.

Điều 51. Hỗ trợ thu phí dịch vụ

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được tạo điều kiệnthuận lợi để thu đúng, thu đủ giá và phí dịch vụ, các khoản thu; được cơ quannhà nước có thẩm quyền hỗ trợ việc thu phí dịch vụ, các khoản thu khác.

Điều 52. Giám sát và đánh giáđầu tư, công khai tài chính

1. Việc giám sát và đánh giá dự án thực hiện theoquy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư và thỏa thuận tại hợp đồngdự án.

2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện công khaibáo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật và thỏa thuậntại hợp đồng dự án.

Chương VIII

QUYẾT TOÁN VÀ CHUYỂNGIAO CÔNG TRÌNH DỰ ÁN

Điều 53. Quyết toán công trìnhdự án

1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thànhcông trình dự án, nhà đầu tư thực hiện quyết toá