Luật tổ chức quốc hội mới nhất

      20

Thủ tục giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh

Luật Tổ chức Quốc hội 2014 đã dành riêng một điều (Điều 49) để quy định về thủ tục giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.

Bạn đang xem: Luật tổ chức quốc hội mới nhất

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

QUỐC HỘI --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 57/2014/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014

LUẬT

TỔ CHỨCQUỐC HỘI

Căn cứ Hiếnpháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội banhành Luật tổ chức Quốc hội.

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI

Điều 1. Vị trí, chức năng của Quốc hội

1. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân,cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam.

2. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp,quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạtđộng của Nhà nước.

Điều 2. Nhiệm kỳ Quốc hội

1. Nhiệm kỳ củamỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hộikhóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

2. Sáu mươingày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khoá mới phải được bầu xong.

3. Trong trườnghợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyếttán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việckéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá 12 tháng, trừ trường hợpcó chiến tranh.

Điều 3. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội

1. Quốc hộilàm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

2. Hiệu quả hoạtđộng của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp của Quốc hội, hoạtđộng của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội,Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội và hiệu quả của sự phối hợp hoạtđộng với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhândân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chứckhác.

Điều 4. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp

1. Chủ tịch nước,Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốchội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổiHiến pháp.

Quốc hội quyếtđịnh làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểuQuốc hội biểu quyết tán thành.

2. Quốc hộithành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụvà quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị củaỦy ban thường vụ Quốc hội.

3. Ủy ban dựthảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảoHiến pháp.

4. Hiến phápđược Quốc hội thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểuquyết tán thành. Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp trong các trườnghợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật

1. Quốc hộiquyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của Ủy ban thườngvụ Quốc hội.

2. Các dự ánluật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hộithẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.

3. Quốc hội thảoluận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội căn cứvào nội dung của dự án luật.

Điều 6. Giám sát tối cao của Quốc hội

1. Quốc hộigiám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.

2. Quốc hộigiám sát tối cao hoạt động của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cửquốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.

Điều 7. Quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội

1. Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triểnkinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầutư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

2. Quốc hộiquyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổihoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữangân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn antoàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nướcvà phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

3. Quốc hộiquyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách cơ bản về đốingoại của Nhà nước.

Điều 8. Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước

1. Quốc hội bầuChủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốchội trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Ủyban thường vụ Quốc hội.

Tại kỳ họp thứnhất, Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thườngvụ Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước.

2. Quốc hội bầuChủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụQuốc hội. Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đềnghị của Chủ tịch nước.

3. Quốc hội bầuChủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trong số các đại biểuQuốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

4. Quốc hội bầuThủ tướng Chính phủ trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.

5. Quốc hội bầuChánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caotheo đề nghị của Chủ tịch nước.

6. Quốc hội bầuChủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hộitheo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

7. Ngoài nhữngngười do cơ quan hoặc người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3,4, 5 và 6 Điều này đề nghị, Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết địnhdanh sách những người ứng cử để bầu vào chức danh quy định tại Điều này trongtrường hợp đại biểu Quốc hội ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử.

8. Sau khi đượcbầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp.

Điều 9. Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước

1. Quốc hộiphê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo danh sách đề cửchức vụ từng người.

2. Quốc hộiphê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao.

3. Quốc hộiphê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh theo đề nghị củaChủ tịch nước.

4. Quốc hộiphê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia theo đề nghị của Chủ tịchHội đồng bầu cử quốc gia.

Điều 10. Việc từ chức của người được Quốc hội bầu hoặc phêchuẩn

1. Người đượcQuốc hội bầu hoặc phê chuẩn nếu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác mà khôngthể thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin từ chức.

2. Đơn xin từchức được gửi đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu để Quốc hội bầu hoặcphê chuẩn chức vụ đó quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 và Điều 9của Luật này. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu để Quốc hội bầu hoặcphê chuẩn chức vụ đó trình Quốc hội miễn nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm tạikỳ họp Quốc hội gần nhất.

Điều 11. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm,cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

Quốc hội miễnnhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụdo Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này theođề nghị của cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu Quốc hội bầu hoặc phêchuẩn chức vụ đó.

Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm

1. Quốc hội lấyphiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:

a) Chủ tịch nước,Phó Chủ tịch nước;

b) Chủ tịch Quốchội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồngdân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;

c) Thủ tướngChính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;

d) Chánh ánTòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểmtoán nhà nước.

2. Thời hạn,thời điểm, trình tự lấy phiếu tín nhiệm đối với người được Quốc hội lấy phiếutín nhiệm do Quốc hội quy định.

Điều 13. Bỏ phiếu tín nhiệm

1. Quốc hội bỏphiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trongcác trường hợp sau đây:

a) Ủy ban thường vụ Quốchội đề nghị;

b) Có kiến nghị của ítnhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội;

c) Có kiến nghị của Hộiđồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội;

d) Người được lấy phiếutín nhiệm theo quy định tại Điều 12 của Luật này mà có từ hai phần ba tổng số đạibiểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp.

2. Người được đưa ra bỏphiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội bỏ phiếu không tín nhiệmcó thể xin từ chức. Trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyềngiới thiệu để Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn chức vụ đó quy định tại các khoản 1,2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 và Điều 9 của Luật này có trách nhiệm trình Quốc hội xemxét, quyết định việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm người khôngđược Quốc hội tín nhiệm.

Điều 14. Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan; thành lập,giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính

1. Quốc hộiquyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập,chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơnvị hành chính - kinh tế đặc biệt theo đề nghị của Chính phủ.

2. Quốc hội quyếtđịnh thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật.

Điều 15. Bãi bỏ văn bản trái với Hiến pháp, luật, nghị quyếtcủa Quốc hội

1. Quốc hộibãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan khác do Quốc hội thành lậptrái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thườngvụ Quốc hội.

2. Quốc hộibãi bỏ văn bản của Ủy ban thường vụ Quốc hội trái với Hiến pháp, luật, nghị quyếtcủa Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Điều 16. Quyết định đại xá

Quốc hội quyếtđịnh đại xá theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Điều 17. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình

1. Quốc hộiquyết định tình trạng chiến tranh hoặc bãi bỏ tình trạng chiến tranh theo đềnghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh.

2. Trường hợpcó chiến tranh, Quốc hội quyết định giao cho Hội đồng quốc phòng và an ninh nhữngnhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt.

3. Quốc hộiquy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòngvà an ninh quốc gia.

Điều 18. Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệulực của điều ước quốc tế

Quốc hội phêchuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tếliên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thànhviên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế vàkhu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốchội theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Điều 19. Trưng cầu ý dân

1. Quốc hộiquyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp hoặc về những vấn đề quan trọng kháctheo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ hoặc ít nhấtmột phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

2. Kết quảtrưng cầu ý dân có giá trị quyết định đối với vấn đề được đưa ra trưng cầu ýdân.

Điều 20. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị và việcgiải quyết kiến nghị của cử tri cả nước

1. Quốc hộixem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước do Ủy ban trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội trình.

2. Quốc hộixem xét báo cáo giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri của các cơ quan nhànước có thẩm quyền do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình.

3. Khi cần thiết,Quốc hội ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

4. Các cơ quannhà nước, tổ chức hữu quan có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời kiếnnghị của cử tri và báo cáo với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội kết quả giảiquyết.

Chương II

ĐẠIBIỂU QUỐC HỘI

Điều 21. Vị trí, vai trò củađại biểu Quốc hội

1. Đại biểu Quốc hộilà người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mìnhvà của Nhân dân cả nước; là ngườithay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nướctrong Quốc hội.

2. Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm trước cử tri và trước Quốchội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

3. Đại biểu Quốchội bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyềnhạn của Quốc hội.

Điều 22. Tiêu chuẩn của đạibiểu Quốc hội

1. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp,phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm,chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấutranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyềnvà các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực,sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

4. Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiếncủa Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

5. Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội

1. Tổng số đạibiểu Quốc hội không quá năm trăm người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên tráchvà đại biểu hoạt động không chuyên trách.

2. Số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhấtlà ba mươi lăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội.

Điều 24. Thời gian hoạt động của đại biểu Quốc hội

1. Đại biểu Quốchội hoạt động chuyên trách dành toàn bộ thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của đại biểu tại cơ quan của Quốc hội hoặc tại Đoàn đại biểu Quốc hộiở địa phương.

2. Đại biểu Quốchội hoạt động không chuyên trách phải dành ít nhất một phần ba thời gian làm việctrong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội. Người đứng đầucơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Quốc hội làm việc có trách nhiệm sắp xếpthời gian, công việc, tạo điều kiện cần thiết cho đại biểu Quốc hội thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu.

Điều 25. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội

Nhiệm kỳ của đạibiểu Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

Nhiệm kỳ của đạibiểu Quốc hội được bầu bổ sung bắt đầu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầucử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa sau.

Điều 26. Trách nhiệm tham gia các hoạt động của Quốc hội,các cơ quan của Quốc hội

1. Đại biểu Quốchội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp toàn thể của Quốc hội;tham gia các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội; thảo luận và biểu quyết cácvấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.

2. Đại biểu Quốchội là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm thamdự các phiên họp, tham gia các hoạt động khác của Hội đồng, Ủy ban; thảo luậnvà biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủy banmà mình là thành viên.

3. Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có trách nhiệmtham gia hội nghị đại biểu Quốc hội chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy banthường vụ Quốc hội triệu tập.

Điều 27. Trách nhiệm với cử tri

1. Đại biểu Quốchội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếpxúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánhtrung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữuquan; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

2. Đại biểu Quốchội tiếp xúc cử tri ở nơi ứng cử theo chương trình tiếpxúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội. Đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri ở nơicư trú, nơi làm việc; tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địabàn mà đại biểu quan tâm. Trong quá trình tiếp xúc cử tri, đại biểu Quốc hội cótrách nhiệm báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và Quốc hội; cử tri hoặcđại diện cử tri ở đơn vị bầu cử có thể góp ý kiến với đạibiểu Quốc hội tại hội nghị cử tri do Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp với Ủy banMặt trận Tổ quốc và chính quyền địa phương tổ chức trong trường hợp cần thiết.

Điều 28. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếunại, tố cáo, kiến nghị của công dân

1. Đại biểu Quốchội có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

2. Khi nhận đượckhiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, đại biểu Quốc hội có trách nhiệmnghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo chongười khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giảiquyết. Người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu Quốc hội về kếtquả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân trong thời hạn theoquy định của pháp luật.

3. Trong trườnghợp xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đúng pháp luật,đại biểu Quốc hội có quyền gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quanđể tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại; khi cần thiết, đại biểu Quốc hội yêu cầu ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơnvị đó giải quyết.

Điều 29. Quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị vềluật, pháp lệnh

1. Đại biểu Quốchội có quyền trình dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh trước Quốchội, Ủy ban thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

2. Đại biểu Quốchội được tư vấn, hỗ trợ trong việc lập, hoàn thiện hồ sơ về dự án luật, pháp lệnh,kiến nghị về luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt độngcủa Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Đại biểu Quốchội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốchội.

Căn cứ vào nănglực chuyên môn, kinh nghiệm công tác, đại biểu Quốc hội đăng ký tham gia làmthành viên của Hội đồng dân tộc hoặc một Ủy ban của Quốc hội. Trên cơ sở đăngký của đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốchội lập danh sách thành viên Hội đồng, Ủy ban trình Ủy ban thường vụ Quốc hộiphê chuẩn.

2. Đại biểu Quốchội không phải là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyềnđăng ký tham dự phiên họp do Hội đồng, Ủy ban tổ chức để thảo luận về những nộidung mà đại biểu quan tâm.

Điều 31. Quyền ứng cử, giới thiệu người ứng cử vào các chứcdanh do Quốc hội bầu

1. Đại biểu Quốchội có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hộibầu quy định tại Điều 8 của Luật này.

2. Người đượcgiới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử.

Điều 32. Quyền chất vấn

1. Đại biểu Quốchội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Người bị chấtvấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội hoặc tại phiên họp Ủy banthường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp cần thiết,Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.

3. Trường hợpđại biểu Quốc hội chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấnlại tại phiên họp của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấnbằng văn bản đến người bị chất vấn.

Điều 33. Quyền kiến nghị của đại biểu Quốc hội

1. Đại biểu Quốchội có quyền kiến nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ýdân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội, bỏ phiếu tín nhiệm đối với ngườigiữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, tổ chức phiên họp bất thường, phiênhọp kín của Quốc hội và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu Quốc hội thấycần thiết.

2. Kiến nghị củađại biểu Quốc hội được gửi bằng văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, trong đónêu rõ lý do, nội dung kiến nghị.

Ủy ban thườngvụ Quốc hội có trách nhiệm tổng hợp, xử lý các kiến nghị của đại biểu Quốc hộitheo thẩm quyền và báo cáo Quốc hội trong các trường hợp quy định tại khoản 3Điều này hoặc trong các trường hợp khác mà Ủy ban thường vụ Quốc hội thấy cầnthiết.

3. Trường hợpcó từ một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội làm Hiếnpháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ý dân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội,quyết định họp bất thường, họp kín hoặc có từ hai mươi phần trăm tổng số đại biểuQuốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với một người giữ chứcvụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn thì Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo để Quốchội xem xét, quyết định.

4. Số lượng kiếnnghị cần thiết quy định tại khoản 3 Điều này là tổng số kiến nghị mà Ủy ban thườngvụ Quốc hội tiếp nhận được trong khoảng thời gian từ ngày khai mạc kỳ họp này đếntrước ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo hoặc đến trước ngày tiến hành phiên họp củaQuốc hội về nội dung có liên quan trong trường hợp đại biểu Quốc hội kiến nghịQuốc hội tổ chức phiên họp kín.

Xem thêm: NhữNg Loã I đÁ»™Ng VậT Kỳ Lạ NhấT Thế GiớI Cã³ Thể BạN Chæ°A TừNg BiếT TớI

5. Đại biểu Quốchội có quyền kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp cần thiếtđể thực hiện Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyềncon người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Điều 34. Quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm phápluật

1. Khi phát hiệncó hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơquan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứthành vi vi phạm pháp luật.

2. Trong thờihạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chứcphải giải quyết và thông báo bằng văn bản cho đại biểu Quốc hội biết. Quá thờihạn này mà cơ quan, tổ chức không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầungười đứng đầu của cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết.

Điều 35. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin

1. Khi thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan,tổ chức, cá nhân đó.

2. Người đứngđầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểuQuốc hội yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân

1. Đại biểu Quốchội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình đượcbầu, có quyền tham gia ý kiến vào các vấn đề quản lý nhà nước, vấn đề liênquan đến đời sống của Nhân dân và các vấn đề khác mà đại biểu quan tâm.

2. Chủ tịch Hộiđồng nhân dân các cấp thông báo cho đại biểu Quốc hội ứng cửtại địa phương biết thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồngnhân dân cấp mình, mời đại biểu Quốc hội đến dự và cung cấp tài liệu cần thiết.

Điều 37. Quyền miễn trừ của đại biểu Quốc hội

1. Không đượcbắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đạibiểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hộikhông họp, không có sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc đề nghị bắt,giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thuộcthẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trường hợp đạibiểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tứcbáo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

2. Đại biểu Quốchội không thể bị cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu công tác bãi nhiệm, cáchchức, buộc thôi việc, sa thải nếu không được Ủy ban thường vụ Quốc hội đồng ý.

Điều 38. Việc chuyển công tác, xin thôi làm nhiệm vụ đại biểuQuốc hội

1. Trong nhiệmkỳ, nếu đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác trực thuộctrung ương thì được chuyển sinh hoạt đến Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình nhậncông tác.

2. Đại biểu Quốchội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác.Việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ do Quốc hội quyết định;trong thời gian Quốc hội không họp thì do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhvà báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

3. Đại biểu Quốchội thôi làm nhiệm vụ đại biểu kể từ ngày Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hộithông qua nghị quyết cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội

1. Trong trườnghợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can thì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhtạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đó.

Đại biểu Quốchội được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợiích hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối vớiđại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luậttuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.

2. Đại biểu Quốchội bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đạibiểu Quốc hội, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội

1. Đại biểu Quốchội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội hoặc cửtri bãi nhiệm.

2. Trong trườnghợp Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm phải được ít nhấthai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

3. Trong trườnghợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm được tiến hành theotrình tự do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội

1. Phụ cấp và cácchế độ khác của đại biểu Quốc hội chuyên trách, phụ cấp của đại biểu Quốc hộikhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

2. Đại biểu Quốchội được cấp hoạt động phí hằng tháng, kinh phí để thực hiện chế độ thuê khoánchuyên gia, thư ký giúp việc và các hoạt động khác để phục vụ cho hoạt động củađại biểu theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 42. Điều kiện bảo đảm cho đại biểu Quốc hội

1. Thời gian đạibiểu Quốc hội hoạt động chuyên trách được tính vào thời gian công tác liên tục.Khi đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì cơquan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí công tác cho đại biểu Quốc hội.

Thời gian làmviệc trong năm mà đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách dành cho việcthực hiện nhiệm vụ đại biểu quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này được tínhvào thời gian làm việc của đại biểu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đại biểu làmviệc.

2. Đại biểu Quốchội hoạt động chuyên trách được bố trí nơi làm việc, trang bị các phương tiện vậtchất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho hoạt động của đại biểu.

3. Đại biểu Quốchội được ưu tiên trong việc mua vé tàu hỏa, ô tô, tàu thủy, máy bay; được ưutiên khi qua cầu, phà. Trong trường hợp ốm đau, đại biểu Quốc hội không thuộcdiện cán bộ trung cấp, cao cấp thì được khám và chữa bệnh theo tiêu chuẩn quy địnhđối với cán bộ trung cấp. Đại biểu Quốc hội, nguyên đại biểu Quốc hội không phảilà cán bộ, công chức, viên chức khi qua đời được hưởng chế độ về tổ chức lễtang như đối với cán bộ, công chức.

Điều 43. Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Đoàn đại biểuQuốc hội là tổ chức của các đại biểu Quốc hội được bầu tại một tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương hoặc được chuyển đến công tác tại tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương.

2. Đoàn đại biểuQuốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức đểcác đại biểu Quốc hội tiếp công dân; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương tổ chức, bảo đảm cácđiều kiện để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri với các hình thức phù hợp;

b) Tổ chức đểcác đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dựkiến chương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

c) Tổ chức hoạtđộng giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để các đại biểu Quốc hộitrong Đoàn thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương; tham gia và phối hợp vớiHội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong các hoạt động giám sát tại địaphương; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của côngdân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức,đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữuquan cung cấp thông tin, báo cáo về những vấn đề mà Đoàn đại biểu Quốc hội quantâm;

d) Báo cáo vớiỦy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội vàđại biểu Quốc hội;

đ) Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểuQuốc hội.

3. Đoàn đại biểuQuốc hội có Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng đoàn là đại biểu Quốc hội hoạt độngchuyên trách. Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn do Đoàn đại biểu Quốc hội bầutrong số các đại biểu Quốc hội của Đoàn và được Ủy ban thường vụ Quốc hội phêchuẩn.

Trưởng đoàn đạibiểu Quốc hội tổ chức và điều hành các hoạt động của Đoàn.

Phó Trưởngđoàn giúp Trưởng đoàn thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn. KhiTrưởng đoàn vắng mặt thì Phó Trưởng đoàn được Trưởng đoàn ủy nhiệm thực hiệnnhiệm vụ của Trưởng đoàn.

4. Đoàn đại biểu Quốc hội có trụ sở làm việc. Văn phòngĐoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động củacác đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương. Kinh phí hoạt độngcủa Đoàn đại biểu Quốc hội do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Chương III

ỦYBAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Điều 44. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Ủy ban thườngvụ Quốc hội

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.

2. Ủy ban thườngvụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủyban thường vụ Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốchội làm Phó Chủ tịch. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội là đại biểu Quốc hộihoạt động chuyên trách và không đồng thời là thành viên Chính phủ. Số Phó Chủ tịchQuốc hội và số Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.

3. Nhiệm kỳ củaỦy ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khiQuốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 45. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốchội

1. Các thànhviên Ủy ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủyban thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban thường vụ Quốc hội phâncông; tham gia các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, thảo luận và biểu quyếtcác vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong trườnghợp được sự ủy nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban thường vụQuốc hội thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội làm việc với bộ, ngành, cơ quan, tổchức khác và báo cáo kết quả làm việc với Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội vớicác cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

1. Khi thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác vớiChủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểmsát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia, ĐoànChủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; yêu cầu đại diện các cơquan, tổ chức khác và công dân tham gia khi cần thiết.

2. Chính phủ,Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác củaNhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thựchiện yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị, triệu tập vàchủ trì kỳ họp Quốc hội

1. Dự kiếnchương trình kỳ họp; quyết định triệu tập kỳ họp Quốc hội.

2. Chỉ đạo, điềuhoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nội dung kỳhọp; xem xét, cho ý kiến về việc chuẩn bị các dự án luật, dự thảo nghị quyết,các báo cáo và các dự án khác trình Quốc hội; xem xét báo cáo tổng hợp kết quảthảo luận của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội tạiĐoàn đại biểu Quốc hội; dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toànthể của Quốc hội.

3. Tổ chức vàbảo đảm việc thực hiện chương trình kỳ họp Quốc hội, đề nghị Quốc hội điều chỉnhchương trình khi cần thiết.

4. Tổ chức đểQuốc hội biểu quyết thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và những nộidung khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.

5. Phối hợp vớiỦy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ýkiến, kiến nghị của cử tri cả nước; đề xuất các vấn đề trình Quốc hội thảo luận,ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri.

6. Quyết địnhcác vấn đề khác liên quan đến kỳ họp Quốc hội.

Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội lập dự án về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và trình Quốc hộiquyết định; chỉ đạo việc thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; điềuchỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gầnnhất; thành lập Ban soạn thảo, phân công cơ quan thẩm tra các dự án luật, pháplệnh theo quy định của pháp luật; cho ý kiến về các dự án luật trước khi trìnhQuốc hội; chỉ đạo việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của các đại biểuQuốc hội để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo luật và trình Quốc hội xem xét, thôngqua.

2. Ủy ban thườngvụ Quốc hội ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao.

Dự án pháp lệnhphải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủyban thường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định gửidự án pháp lệnh lấy ý kiến đại biểu Quốc hội trước khi thông qua.

Điều 49. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội,Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chứcthành viên của Mặt trận hoặc kiến nghị của đại biểu Quốc hội quyết định việc giảithích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.

2. Tùy theotính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Ủy ban thường vụ Quốc hộigiao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Hộiđồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xây dựng dự thảo nghị quyết giải thích Hiếnpháp, luật, pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Dự thảo nghịquyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải được Hội đồng dân tộc, Ủy bancủa Quốc hội thẩm tra về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết giải thích Hiếnpháp, luật, pháp lệnh với tinh thần và nội dung quy định được giải thích của Hiếnpháp, luật, pháp lệnh.

Điều 50. Giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, điều chỉnhchương trình giám sát của Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp và báocáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

2. Ủy ban thườngvụ Quốc hội giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động củaChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toánnhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.

Điều 51. Đình chỉ, bãi bỏ văn bản của cơ quan nhà nước ởtrung ương

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội đình chỉ hoặc theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hộihoặc đại biểu Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quankhác do Quốc hội thành lập trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội vàtrình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất.

2. Ủy ban thườngvụ Quốc hội bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hộihoặc đại biểu Quốc hội bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòaán nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan khác do Quốc hộithành lập trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 52. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phốihợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội

1. Phân công Hộiđồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghịquyết và các báo cáo, dự án khác, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định; phâncông Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nội dung thuộc chươngtrình giám sát của Quốc hội và những nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội;giao Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát một số vấn đề trong chươngtrình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Yêu cầu Hộiđồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội định kỳ báo cáo về chương trình, kế hoạch hoạtđộng và việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của Hội đồng, Ủy ban.

3. Điều phốicác hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội diễn ra tại cùng một địabàn hoặc đối với cùng một cơ quan, tổ chức.

4. Xem xét vàtrả lời kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Khi cần thiết,Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng dân tộc,Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy bancủa Quốc hội về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Ủyban của Quốc hội.

Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việcbầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước

1. Đề nghị Quốchội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịchQuốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệmỦy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước,Tổng thư ký Quốc hội.

2. Quyết định số Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực, Ủy viênchuyên trách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc, số Phó Chủ nhiệm, Ủyviên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên khác của Ủy ban của Quốchội; phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyêntrách và các Ủy viên khác của Hội đồng dân tộc, phê chuẩn việc cho thôi làmthành viên Hội đồng theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng dân tộc; phê chuẩn danhsách Phó Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực, Ủy viên chuyên trách và các Ủy viênkhác của Ủy ban, phê chuẩn việc cho thôi làm thành viên Ủy ban theo đề nghị củaChủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

3. Phê chuẩn đềnghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toànquyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Phê chuẩn kết quả bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đạibiểu Quốc hội.

5. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối vớihoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Hướng dẫn hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểuQuốc hội; xem xét báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội vàđại biểu Quốc hội.

2. Tiếp nhậnchất vấn của đại biểu Quốc hội để chuyển đến người bị chất vấn và quyết định thờihạn, hình thức trả lời chất vấn; tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốchội; trình Quốc hội xem xét kiến nghị của đại biểu Quốc hội quy định tại khoản3 Điều 33 của Luật này; xem xét, trả lời kiến nghị khác của đại biểu Quốc hội;khi cần thiết, cử đoàn giám sát, đoàn công tác về địa phương xem xét các vấn đềmà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị.

3. Quy định hoạt động phí, các khoản phụ cấp, các chế độkhác và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội; quyết định phân bổkinh phí hoạt động cho các Đoàn đại biểu Quốc hội.

4. Xem xét đềnghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởitố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội, khám xét nơi ở, nơi làmviệc của đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định tạmđình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trườnghợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; báo cáo với Quốc hội về việc đại biểuQuốc hội mất quyền đại biểu.

5. Xem xét,quyết định việc chuyển đại biểu Quốc hội đến sinh hoạt tại Đoàn đại biểu Quốc hộikhác trong trường hợp đại biểu chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác trựcthuộc trung ương. Xem xét đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu Quốchội công tác về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải đại biểu Quốchội.

6. Quyết địnhviệc đưa ra để Quốc hội bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra đại biểu bãi nhiệm đạibiểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủyban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quyết định việc chấpnhận đại biểu Quốc hội thôi làm nhiệm vụ đại biểu trong thời gian Quốc hộikhông họp và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 55. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạtđộng của Hội đồng nhân dân

1. Giám sát vàhướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Quyết địnhbãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ủy ban củaQuốc hội hoặc đại biểu Quốc hội bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhànước cấp trên.

3. Quyết địnhgiải tán hoặc theo đề nghị của Chính phủ quyết định giải tán Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làmthiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.

Điều 56. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giớiđơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơnvị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Chínhphủ.

2. Đề án về việcthành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương phải được Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trướckhi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 57. Quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổngđộng viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp

1. Trong trườnghợp Quốc hội không thể họp được, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định tình trạngchiến tranh theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh và báo cáo Quốc hộitại kỳ họp gần nhất; quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ theo đềnghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh hoặc của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ủy ban thườngvụ Quốc hội quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địaphương khi trong cả nước, một hoặc nhiều địa phương có thảm họa lớn do thiênnhiên hoặc con người gây ra, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô rộng,đe dọa nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, của tổ chức, tính mạng, sức khoẻ,tài sản của Nhân dân hoặc có tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc giavà trật tự, an toàn xã hội theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Khi không còntình trạng khẩn cấp, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng khẩncấp theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việcthực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội

1. Báo cáo Quốchội những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước liên quan đến quan hệvới Quốc hội các nước, với các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, vớicác tổ chức quốc tế khác. Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo củaChính phủ về công tác đối ngoại; cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơbản về đối ngoại của Nhà nước trước khi trình Quốc hội.

2. Quyết địnhđăng cai tổ chức hội nghị của các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực tạiViệt Nam.

3. Quyết địnhviệc thành lập, quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức nghị sĩ hữu nghị ViệtNam.

4. Thông quachương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Ủy ban thườngvụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tếcủa Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, cáccơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước và Văn phòng Quốc hội.

5. Xem xét,đánh giá kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tếhằng năm của Quốc hội; xem xét báo cáo kết quả chuyến thăm, làm việc của đoànQuốc hội tại nước ngoài và đoàn Quốc hội nước ngoài, tổ chức quốc tế đến thăm,làm việc với Quốc hội Việt Nam; xem xét báo cáo kết quả các hội nghị quốc tế doQuốc hội đăng cai tổ chức.

Điều 59. Tổ chức trưng cầu ý dân

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.

2. Ủy ban thườngvụ Quốc hội quy định về hình thức phiếu trưng cầu, trình tự bỏ phiếu và kiểm phiếu;quyết định thời gian cụ thể trưng cầu ý dân, nội dung ghi trên phiếu trưng cầuý dân căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về việc trưng cầu ý dân; kiểm tra,giám sát việc trưng cầu ý dân.

3. Ủy ban thườngvụ Quốc hội chịu trách nhiệm công bố kết quả trưng cầu ý dân với Quốc hội tại kỳhọp gần nhất.

Điều 60. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củamình tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Phiên họp Ủyban thường vụ Quốc hội phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy banthường vụ Quốc hội tham dự.

2. Chủ tịch Quốchội chủ tọa phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúpChủ tịch Quốc hội trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịchQuốc hội.

3. Thành viên Ủyban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp, trường hợpkhông thể tham dự phiên họp thì phải báo cáo lý do để Chủ tịch Quốc hội xemxét, quyết định.

4. Chủ tịch nướccó quyền tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ,Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủyban của Quốc hội được mời tham dự các phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Ủy viên thườngtrực, Ủy viên chuyên trách của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mờitham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vựcHội đồng, Ủy ban phụ trách.

5. Đại diệncác cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Ủy ban thường vụ Quốchội khi bàn về những nội dung có liên quan.

Điều 61. Thời gian tiến hành phiên họp Ủy ban thường vụ Quốchội

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội họp thường kỳ mỗi tháng một phiên.

2. Khi cần thiết,Ủy ban thường vụ Quốc hội họp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi cóđề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hay của ít nhất một phần batổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 62. Dự kiến