Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty tnhh

      43
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty tnhh

3. Phân biệt khái niệm “chuyển nhượng vốn góp” và “mua lại phần vốn góp”

Đặc điểm của Mua lại phần vốn góp:Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề như sửa đổi, bổ sung Điều lệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; về Tổ chức lại công ty;Bên bán là thành viên góp vốn, bên mua là chính công ty;Công ty giảm vốn tương ứng với phần vốn góp yêu cầu mua lại;Tư cách thành viên của người yêu cầu không còn;Tỷ lệ vôn góp của các thành viên còn lại trong công ty sẽ bị thay đổi.Đặc điểm của Chuyển nhượng phần vốn góp:Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên có quyền chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình;Bên mua và bên bán đều là thành viên góp vốn;Tư cách thành viên của người chuyển nhượng vốn góp được chuyển cho người nhận vốn góp (có thể là tổ chức hoặc cá nhân);Vốn của công ty không thay đổi;Vốn của các thành viên trong công ty không thay đổi.Phải chào bán cho các thành viên khác của công ty trong cùng điều kiện và theo tỷ lệ phần vốn góp;Nếu trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán mà không có ai mua hoặc không mua hết thì thành viên có thể chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức không phải là thành viên;Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn 1 thành viên công ty thì công ty phải làm thủ tục thay đổi loại hình thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty tùy trường hợp theo Khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2020. 
*

5. Thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn góp

Thu nhập tăng thêm từ việc chuyển nhượng vốn góp là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân (nếu bên chuyển nhượng là cá nhân) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu bên chuyển nhượng là tổ chức).

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

= 20% x =

Trong đó:

Giá chuyển nhượng phần vốn góp

Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

Xem thêm: Số Điện Thoại Tổng Cục Thuế

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Chi phí chuyển nhượng phần vốn góp

Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóađơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Quý khách hàng vui lòng xem Quy trình cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh của Luật Thái An.

d. Thời gian thực hiện dịch vụ:

đ. Kết quả dịch vụ chuyển nhượng vốn góp:

Quý khách hàng vui lòng xem Bảng giá dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh.