Chế độ kế toán áp dụng

      31

Chế độ kế toán là gì? Có những chế độ kế toán nào cho doanh nghiệp? Mời bạn cùng Thiên Luật Phát tìm hiểu về các chế độ và cả quy định xử phạt khi doanh nghiệp chọn sai chế độ kế toán.

Bạn đang xem: Chế độ kế toán áp dụng

*


Chế độ kế toán là gì?

Chế độ kế toán là gì? Chế độ kế toán là thuật ngữ dùng để chỉ những hướng dẫn và quy định về kế toán trong 1 lĩnh vực hoặc 1 số công việc nhất định. Chế độ kế toán được ban hành bởi các cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc các tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền dành cho doanh nghiệp.

*

Một trong những công việc quan trọng của kế toán chính là thu thập, xử lý các số liệu, thông tin theo nội dung và đối tượng, để thực hiện công việc kế toán theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán của doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp phải tuân thủ đúng chế độ kế toán đã đăng ký và thực hiện các chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quy định của pháp luật. Hoặc doanh nghiệp có thể lựa chọn dịch vụ kế toán trọn gói tại TPHCM, chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ kế toán.

Các chế độ kế toán

Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

Chế độ kế toán hiện hành mới nhất được áp dụng cho những doanh nghiệp siêu nhỏ (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước). Trong đó:

Doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp, xây dựng. Doanh nghiệp có số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trung bình không quá 10 người/năm. Thêm một điều kiện nữa là tổng vốn hoặc tổng doanh thu một năm không quá 3 tỷ đồng.Doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại. Doanh nghiệp có số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trung bình không quá 10 người/năm. Đồng thời tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng hoặc doanh thu 1 năm không quá 10 tỷ đồng.Văn bản pháp luật: Thông tư 132/2018/TT-BTC

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (gồm doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế theo quy định của luật pháp về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trừ doanh nghiệp Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và hợp tác xã hay liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã quy định.Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực dầu khí, điện lực, chứng khoán, bảo hiểm,… được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.Văn bản pháp luật: Thông tư 133/2016/TT-BTC

*

Chế độ kế toán doanh nghiệp

Chế độ kế toán doanh nghiệp mới nhất áp dụng cho:

Doanh nghiệp thuộc tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, gồm những doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Kế toán doanh nghiệpDoanh nghiệp vừa và nhỏ nếu nhận thấy thích hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của mình.Văn bản pháp luật: Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chế độ kế toán doanh nghiệp đơn vị hành chính sự nghiệp

Áp dụng cho cơ quan nhà nước hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), đơn vị, tổ chức khác có hoặc không dùng ngân sách nhà nước.

Văn bản pháp luật: Thông tư 107/2017/TT-BTC

Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng với bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam

Áp dụng cho bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, bao gồm cả Trụ sở chính các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (Chi nhánh).

Xem thêm: Phim Công Phu Gấu Trúc 3 - Game Kung Fu Panda 3 Đại Chiến

Văn bản pháp luật: Thông tư 177/2015/TT-BTC

Cách thay đổi chế độ kế toán

Bước 1: Tiến hành lập công văn để thay đổi chế độ kế toán

Nghiên cứu để xác định chính xác chế độ kế toán muốn áp dụngTiến hành lập công văn thay đổi chế độ kế toán áp dụng

Bước 2: Nộp công văn cho bộ phận một cửa tại cơ quan thuế quản lý

Nộp 2 bản. Trong đó cơ quan thuế giữ 1 bản, đóng dấu xác nhận và trả lại doanh nghiệp 1 bản để lưu

Xử lý doanh nghiệp chọn sai chế độ kế toán

Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định cụ thể rằng cá nhân áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng sẽ bị phạt tiền với mức phạt từ 10 – 20 triệu đồng. Mức phạt trên được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần.

*

Ngoài ra, còn có 2 mức phạt sau (áp dụng đối với tổ chức vi phạm):

Phạt tiền 10 – 20 triệu đồng đối với hành vi áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng đối với hành vi lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán.

Trên đây là những thông tin mới nhất về chế độ kế toán là gì? Các loại chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Doanh nghiệp cần nắm rõ các chế độ để tiến hành đăng ký chế độ kế toán phù hợp, tránh bị phạt tiền khi chọn sai.