Các bước giải thể doanh nghiệp

      151

Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện rút khỏi thị trường. Hoạt động giải thể doanh nghiệp không chỉ đơn thuần làm phát sinh quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp mà còn là quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp, các đối tác và cơ quan quản lý nhà nước. Chính vì vậy, việc thực hiện chính xác các bước giải thể theo quy định pháp luật hiện hành là rất quan trọng để hoạt động giải thể diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.

Bạn đang xem: Các bước giải thể doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020.Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Địa điểm thực hiện thủ tục

Doanh nghiệp thực hiện giải thể doanh nghiệp tại nơi đăng ký trụ sở chính.

Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp/công ty

Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau:

Giải thể tự nguyện

Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không có quyết định gia hạn; theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Giải thể bắt buộc

Doanh nghiệp không đáp ứng đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện giải thể công ty/doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác.Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Các bước giải thể doanh nghiệp

Đối với trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Để thực hiện giải thể doanh nghiệp cần có sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;Lý do giải thể;Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm quyết định giải thể với phương án xử lý nợ cho chủ nợ, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Lưu ý: Thông báo phải có các nội dung về tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Chủ sở hữu công ty trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;Nợ thuế;Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần còn lại chia cho các thành viên công ty theo tỷ lệ vốn góp, cổ phần.

Bước 4: Nộp hồ sơ xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan, xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp dù không phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu khi giải thể vẫn cần thực hiện thủ tục gửi công văn tới Tổng cục Hải quan xin xác nhận nghĩa vụ hải quan để xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan của doanh nghiệp khi giải thể doanh nghiệp.Trong vòng 10 -15 ngày cơ quan Hải quan ra thông báo về tình trạng hồ sơ thuế hải quan của doanh nghiệp.

Bước 5: Nộp hồ sơ đóng cửa mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp

Gửi Công văn xin quyết toán thuế;Đóng các loại thuế còn nợ;Nộp phạt (nếu có).

Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp ra biên bản kiểm tra thuế và truyền dữ liệu sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để doanh nghiệp tiếp thực hiện thủ tục đóng của mã số thuế và giải thể doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 6: Nộp hồ sơ giải thể

Trong thời hạn 05 ngày kề từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thế doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ giải thể bao gồm:

Thông báo về giải thể doanh nghiệp;Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Bước 7: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo thời hạn sau:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ giải thể, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được cập nhật lại sau 180 ngày kể từ ngày nhận được thông báo giải thể doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản.Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời, ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực.

Bước 2: Doanh nghiệp triệu tập họp để ra quyết định giải thể

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể.

Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện thì phải gửi kèm quyết định giải thể với phương án xử lý nợ cho chủ nợ, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Xem thêm: Bán Căn Hộ Chung Cư Nghĩa Đô 106 Hoàng Quốc Việt, Phường, #1 Chung Cư Ct3 Nghĩa Đô Bảng Giá Ưu Đãi Mới

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Tương tự như giải thể tự nguyện.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Xác nhận nghĩa vụ hải quanĐóng cửa mã số thuế

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trên đây là các bước giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi câu hỏi về thủ tục giải thể doanh nghiệp vui lòng gửi đến Dịch vụ tư vấn pháp luật Luật Việt An để nhận được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân bị giải thể, cần lưu ý hồ sơ, thủ tục như thế nào? Các bước thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân ra sao?


*
Mục lục bài viết

Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân (Ảnh minh họa)

1. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể bị giải thể trong các trường hợp sau:

- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp tư nhân

Thành phần hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 208 và Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

- Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp;

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân

3.1. Giải thể doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân

Việc giải thể doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp này được thực hiện theo các quy định tại Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 1: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gửi Phòng Đăng ký kinh doanh bao gồm:

+ Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp tư nhân;

+ Phương án giải quyết nợ (nếu có)

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải:

+ Đăng tải các giấy tờ ở Bước 1 và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

+ Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể;

+ Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.

- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế.

Bước 2: Thanh toán hết các khoản nợ

Bước 3: Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp này gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp bao gồm:

+ Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

+ Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;

+ Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

Lưu ý: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

3.2. Giải thể doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Việc đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án phải được thực hiện theo các trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Bước 1: Đăng tải quyết định và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải quyết định và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về việc giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan thuế.

Bước 2: Doanh nghiệp tư nhân thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp

Bước 3: Gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp thực hiện theo Bước 4 của thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.